Điều 8 Thông tư liên tịch 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP hướng dẫn việc xác định lãng phí để áp dụng trong khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử các tội phạm liên quan đến lãng phí theo quy định của Bộ luật Hình sự do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ trưởng Bộ Xây dựng - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường - Tổng Kiểm toán Nhà nước - Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
Điều 8. Dấu hiệu vi phạm trong quản lý, khai thác, sử dụng đất đai và các tài nguyên khác có khả năng gây lãng phí
Việc xác định hậu quả lãng phí trong quản lý, khai thác, sử dụng đất đai và các tài nguyên khác có thể căn cứ vào một trong các dấu hiệu sau:
1. Quy hoạch đất đai và quy hoạch các tài nguyên khác không đúng pháp luật gây lãng phí;
2. Gây ô nhiễm, hủy hoại tài nguyên, năng lượng quốc gia gây lãng phí;
3. Giao đất, giao rừng, cho thuê đất, cho thuê rừng, thu hồi đất, thu hồi rừng, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, sử dụng rừng không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền, không phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, sử dụng rừng đã được phê duyệt. Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước; không thực hiện đấu giá, đấu thầu theo quy định đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất phải đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; chậm thực hiện các thủ tục theo quy định để xác định giá đất, dẫn đến chậm hoặc không thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước gây lãng phí;
4. Sử dụng đất không đúng mục đích đã được nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất; đất không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; không thực hiện đúng thời hạn trả lại đất theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gây lãng phí;
5. Cố ý trì hoãn, chậm giải phóng mặt bằng, triển khai thực hiện dự án so với tiến độ đã được phê duyệt; thực hiện dự án, khởi công công trình trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư không đúng quy định gây lãng phí;
6. Quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở không phù hợp quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và nông thôn, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt gây lãng phí;
7. Cấp phép, thăm dò, khai thác tài nguyên không đúng quy định, thẩm quyền, đối tượng, không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và kết quả phê duyệt trữ lượng của cơ quan có thẩm quyền; tổ chức hoạt động khoáng sản không đúng với nội dung giấy phép hoạt động khoáng sản đã cấp; khai thác, chế biến tài nguyên gây ô nhiễm và suy thoái nguồn nước, môi trường gây lãng phí.
Thông tư liên tịch 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP hướng dẫn việc xác định lãng phí để áp dụng trong khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử các tội phạm liên quan đến lãng phí theo quy định của Bộ luật Hình sự do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ trưởng Bộ Xây dựng - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường - Tổng Kiểm toán Nhà nước - Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn Long, Trương Thanh Hoài, Nguyễn Trí Tuệ, Nguyễn Văn Sinh, Đặng Hoàng Oanh, Hồ Đức Anh, Võ Văn Hưng, Dương Quốc Huy, Đỗ Thành Trung, Trần Minh Khương, Lê Đức Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc phối hợp, thực hiện
- Điều 4. Nguồn thông tin, tài liệu xác định lãng phí
- Điều 5. Dấu hiệu vi phạm trong lãnh đạo, chỉ đạo việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công có khả năng gây lãng phí
- Điều 6. Dấu hiệu vi phạm trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước có khả năng gây lãng phí
- Điều 7. Dấu hiệu vi phạm trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư công, đầu tư xây dựng, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công có khả năng gây lãng phí
- Điều 8. Dấu hiệu vi phạm trong quản lý, khai thác, sử dụng đất đai và các tài nguyên khác có khả năng gây lãng phí
- Điều 9. Dấu hiệu vi phạm về quản lý, sử dụng vốn nhà nước trong dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP), vốn của nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, vốn của nhà nước đầu tư ra nước ngoài có khả năng gây lãng phí
- Điều 10. Xác định hậu quả lãng phí qua trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản
- Điều 11. Xác định hậu quả lãng phí không qua trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản
- Điều 12. Trách nhiệm phối hợp để xác định lãng phí trong quá trình giải quyết vụ việc, vụ án
