Thông tư 86/2010/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành quy định về phí duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng tại Khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh, nhằm thiết lập cơ chế tài chính rõ ràng cho việc vận hành, bảo dưỡng và nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong khu vực.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn chi tiết về việc thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản phí duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng tại Khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các doanh nghiệp có hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh trực tiếp tại Khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh.
- Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng khu kinh tế (đơn vị chịu trách nhiệm quản lý, vận hành và thực hiện duy tu hạ tầng).
- Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh (cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm giám sát, phối hợp và phê duyệt kế hoạch).
Giải thích các khái niệm nền tảng
- Cơ sở hạ tầng khu kinh tế: Bao gồm toàn bộ các hạng mục kết cấu hạ tầng kỹ thuật của khu kinh tế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc điều chỉnh, cùng các tài sản tiện ích công cộng liên quan.
- Tài sản tiện ích công cộng: Là những tài sản được đầu tư xây dựng nhằm cung cấp dịch vụ tiện ích chung cho các doanh nghiệp, không nằm trong danh mục hạ tầng kỹ thuật chính thức của dự án, được hình thành từ nguồn phí tiện ích công cộng do doanh nghiệp đóng góp và phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chính.
- Phí duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng: Là khoản đóng góp bắt buộc của các doanh nghiệp hoạt động trong khu kinh tế nhằm mục đích bù đắp chi phí vận hành, bảo dưỡng định kỳ và tái tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật (không bao gồm các khoản phí tiện ích công cộng khác).
Nguyên tắc áp dụng, hạch toán kế toán và chính sách thuế
- Nguyên tắc thu phí: Hoạt động thu phí phải đảm bảo tính minh bạch, không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường đầu tư của Khu kinh tế Vũng Áng nói riêng và môi trường đầu tư chung của tỉnh Hà Tĩnh. Khoản phí này chỉ áp dụng đối với phần do Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng thu từ các doanh nghiệp hoạt động tại đây. Mọi nội dung chi cho công tác duy tu, tái tạo phải có sự thống nhất bằng văn bản với Ban Quản lý Khu kinh tế.
- Chính sách thuế và hạch toán: Khoản phí duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng do Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng thu thuộc đối tượng không chịu thuế. Công ty có nghĩa vụ hạch toán riêng biệt khoản thu này với các nguồn doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh khác, đồng thời mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi biến động tăng, giảm nguồn phí.
- Quyền lợi thuế của doanh nghiệp nộp phí: Toàn bộ số phí mà doanh nghiệp đã thực nộp theo thông báo hợp lệ của Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng được phép hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ và được khấu trừ hoàn toàn khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Quy định về mức thu và tổ chức thu phí
- Căn cứ xác định mức thu: Mức thu phí được tính toán theo tỷ lệ phần trăm (%) dựa trên một trong ba chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp, bao gồm: Tổng doanh thu xuất khẩu; Tổng doanh thu từ hoạt động sản xuất, dịch vụ; hoặc Tổng số tiền thuê lại đất đã có cơ sở hạ tầng. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng có trách nhiệm lựa chọn chỉ tiêu phù hợp và báo cáo Ban Quản lý trước khi áp dụng thực tế.
- Quy trình tổ chức thu: Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng chủ trì việc thu phí, tự thỏa thuận về trình tự, thủ tục thu nộp với các doanh nghiệp và phải thông báo công khai bằng văn bản. Khi thu tiền, Công ty phải cấp phiếu thu hợp lệ theo chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính để làm chứng từ cơ sở cho doanh nghiệp nộp phí.
- Lập kế hoạch thu phí: Hàng năm, Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng phải xây dựng kế hoạch thu phí chi tiết (phân rã theo quý, 6 tháng và cả năm) trình Ban Quản lý xem xét, phê duyệt. Mọi điều chỉnh về kế hoạch thu trong năm đều phải được Ban Quản lý chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.
Cơ chế phân chia và sử dụng nguồn phí
- Tỷ lệ phân chia nguồn thu: Tổng số phí thu được từ các doanh nghiệp được phân chia cụ thể như sau: Trích tối đa 20% chuyển về cho Ban Quản lý Khu kinh tế để phục vụ các hoạt động quản lý theo cơ chế tài chính quy định; Dành tối thiểu 80% còn lại để Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng trực tiếp thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng và tái tạo hạ tầng kỹ thuật cũng như các tiện ích công cộng trong khu. Tỷ lệ phân chia chi tiết do hai bên thỏa thuận dựa trên tình hình thực tế và phải thông báo cho Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh.
- Phương thức chuyển tiền và quyết toán: Định kỳ trong vòng 10 ngày đầu của tháng tiếp theo, Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng phải tạm chuyển phần phí Ban Quản lý được hưởng vào tài khoản chuyên dùng mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà Tĩnh. Khi kết thúc năm tài chính, hai bên tiến hành đối chiếu và quyết toán số liệu thực tế theo quy định.
- Kế hoạch sử dụng phí: Trước ngày 10 tháng 01 hàng năm, Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng phải lập kế hoạch sử dụng phí chi tiết gửi Ban Quản lý. Nguồn phí này chỉ được chi cho các hạng mục duy tu, sửa chữa hạ tầng đã được thống nhất. Đối với các hạng mục phát sinh đột xuất ngoài kế hoạch, Công ty phải lập tờ trình bổ sung để Ban Quản lý phê duyệt trước khi triển khai. Chậm nhất vào ngày 31 tháng 01 năm sau, Công ty phải báo cáo Ban Quản lý về tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng phí của năm trước.
Quản lý tài chính, giám sát và công khai thông tin
- Tài khoản tích lũy phí: Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng bắt buộc phải mở một tài khoản riêng tại một ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (gọi là tài khoản tích lũy phí) để quản lý phần chênh lệch giữa số thu và số thực chi hàng năm. Số dư trên tài khoản này không được sử dụng cho mục đích khác ngoài việc duy tu, tái tạo hạ tầng theo kế hoạch đã được phê duyệt.
- Công tác kiểm toán: Toàn bộ hoạt động thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí này là một nội dung bắt buộc phải thực hiện kiểm toán trong kế hoạch kiểm toán tài chính hàng năm của Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng.
- Nghĩa vụ công khai thông tin: Chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng phải gửi báo cáo quyết toán (kèm báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập) cho Ban Quản lý về: Kết quả thu phí; Tình hình thực hiện duy tu hạ tầng; Số dư tài khoản tích lũy phí tại thời điểm ngày 31 tháng 12. Trong vòng 30 ngày sau đó, Ban Quản lý có trách nhiệm thẩm tra tính xác thực, công bố công khai thông tin đến toàn thể doanh nghiệp trong khu kinh tế và gửi báo cáo lên Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 86/2010/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cần kịp thời tổng hợp và phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 86/2010/TT-BTC | Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2010 |
QUY ĐỊNH PHÍ DUY TU, TÁI TẠO CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Quyết định số 72/2006/QĐ-TTg ngày 03/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Khu Kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 2322/TTg-KTTH ngày 26/11/2009 của Văn phòng Chính phủ về cơ chế, chính sách đối với các Dự án trọng điểm tại Khu Kinh tế Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh;
Sau khi thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, Bộ Tài chính quy định phí duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng Khu Kinh tế Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh (sau đây gọi là khu kinh tế) như sau:
Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm:
1. Doanh nghiệp có đầu tư và hoạt động tại khu kinh tế Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh;
2. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng khu kinh tế (sau đây gọi là Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng);
3. Ban Quản lý khu kinh tế Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh (sau đây gọi là Ban quản lý).
1. Cơ sở hạ tầng khu kinh tế: Là các hạng mục kết cấu hạ tầng khu kinh tế theo luận chứng đã được duyệt hoặc điều chỉnh bởi cơ quan có thẩm quyền và các tài sản tiện ích công cộng.
2. Tài sản tiện ích công cộng: Là các tài sản được trang bị nhằm cung cấp các dịch vụ tiện ích cho hoạt động của các doanh nghiệp, không nằm trong các hạng mục hạ tầng khu kinh tế theo luận chứng đã được duyệt hoặc điều chỉnh bởi cơ quan có thẩm quyền, được hình thành từ nguồn phí tiện ích công cộng do doanh nghiệp đóng góp. Các tài sản này phải đáp ứng các điều kiện của tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chính.
3. Phí duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng: Là khoản phí do các doanh nghiệp đóng góp, để vận hành, duy tu, và tái tạo cơ sở hạ tầng khu kinh tế, không bao gồm phí tiện ích công cộng.
1. Việc thực hiện thu phí không làm ảnh hưởng tới môi trường đầu tư của khu kinh tế cũng như môi trường đầu tư chung.
2. Chỉ áp dụng đối với phí duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng do Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng thu từ các doanh nghiệp có đầu tư và hoạt động tại khu kinh tế.
3. Nội dung các công việc duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng của Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng được sử dụng từ nguồn thu phí quy định tại Thông tư này phải được sự thống nhất với Ban quản lý.
4. Việc sử dụng số phí được trích của Ban quản lý phải theo quy định của Bộ Tài chính về cơ chế tài chính đối với Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.
Điều 4. Hạch toán kế toán và thuế
1. Số phí mà doanh nghiệp đã thực nộp theo thông báo của Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng được hạch toán vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp và được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Phí duy tu và tái tạo cơ sở hạ tầng (sau đây gọi là phí) do Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng thu không phải chịu thuế. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng phải hạch toán riêng phí này với các khoản doanh thu hoạt động khác của Công ty.
3. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi tình hình biến động tăng, giảm phí (thu, phân chia, sử dụng). Ban quản lý quy định biểu mẫu báo cáo nghiệp vụ và chế độ công khai về thu, phân chia, sử dụng phí.
1. Mức thu phí được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên một trong các chỉ tiêu sau:
a) Tổng doanh thu xuất khẩu;
b) Tổng doanh thu hoạt động sản xuất, dịch vụ;
c) Tổng số tiền thuê lại đất đã có cơ sở hạ tầng.
2. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng xác định chỉ tiêu tính phí báo cáo Ban quản lý trước khi thực hiện.
1. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng có trách nhiệm tổ chức thu phí từ các doanh nghiệp trong khu. Trình tự và thủ tục thu nộp phí do Công ty thỏa thuận với các doanh nghiệp. Việc thu nộp phí phải được thông báo công khai bằng văn bản tới doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp đầy đủ số phí theo thông báo của Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng. Trường hợp có vướng mắc, doanh nghiệp có quyền phản ánh với Ban quản lý để nghiên cứu giải quyết.
3. Căn cứ chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính quy định, Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng khi thu phí cấp phiếu thu cho doanh nghiệp nộp phí. Phiếu thu này là chứng từ hợp lệ xác định việc đóng phí của doanh nghiệp trong khu.
4. Hàng năm, Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng lập kế hoạch thu phí (chi tiết theo quý, 6 tháng và cả năm) gửi Ban quản lý để được xem xét, chấp thuận trước khi thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh yêu cầu phải điều chỉnh kế hoạch thu thì Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng lập kế hoạch điều chỉnh và gửi tới Ban quản lý để xem xét, chấp thuận.
1. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng thực hiện việc phân chia số phí thu được như sau:
a) Trích tối đa 20% số phí chuyển về cho Ban quản lý để sử dụng cho các hoạt động của Ban quản lý.
b) Dành tối thiểu 80% số phí để sử dụng cho việc duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng và tiện ích công cộng trong khu.
2. Tỷ lệ phân chia phí cụ thể do Ban quản lý và các Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng thống nhất thỏa thuận tùy theo tình hình thu nộp, sử dụng phí thực tế và phải thông báo với Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh.
3. Trên cơ sở số phí thu được hàng tháng, trong vòng 10 ngày đầu của tháng sau, Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng tạm chuyển về tài khoản của Ban quản lý mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà Tĩnh số phí Ban quản lý được hưởng theo tỷ lệ phân chia đã thống nhất.
4. Kết thúc năm tài chính, Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng và Ban quản lý thực hiện quyết toán việc thu, phân chia và sử dụng phí theo chế độ quy định.
1. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng sử dụng số phí thu được sau khi trích nộp về Ban quản lý để duy tu và tái tạo cơ sở hạ tầng trong khu theo các nội dung chi đã được trao đổi, thống nhất với Ban quản lý nhằm duy trì tình trạng hoạt động bình thường của cơ sở hạ tầng trong khu để phục vụ các doanh nghiệp.
2. Việc quản lý và sử dụng số phí do Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng trích nộp về Ban quản lý thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về cơ chế tài chính đối với Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.
3. Hàng năm, trong 10 ngày đầu tiên của tháng 01, Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng lập và gửi tới Ban quản lý kế hoạch sử dụng phí cho các công việc duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng các khu phù hợp với nội dung công việc và nhu cầu chi đã trao đổi, thống nhất với Ban quản lý theo quy định tại khoản 1 điều này.
4. Trong quá trình thực hiện kế hoạch, nếu phát sinh các nhu cầu duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng đột xuất ngoài kế hoạch đã lập, hoặc có những thay đổi lớn trong việc thực hiện kế hoạch, Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng có trách nhiệm lập kế hoạch bổ sung hoặc kế hoạch điều chỉnh và thông báo tới Ban quản lý để xem xét, chấp thuận làm căn cứ thực hiện.
5. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng sử dụng số phí thu được cho việc duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng theo kế hoạch đã được Ban quản lý chấp thuận. Chậm nhất vào ngày 31 tháng 1 năm tiếp theo, Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng báo cáo Ban quản lý tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng phí của năm trước đó.
Điều 9. Quản lý và theo dõi việc thu và sử dụng phí
1. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng hạch toán chi tiết chi phí duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng trong năm vào sổ kế toán theo quy định hiện hành về chế độ kế toán và theo quy định tại
2. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng mở tài khoản riêng tại một ngân hàng thương mại đang hoạt động hợp pháp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (gọi là tài khoản tích lũy phí) để theo dõi, quản lý số chênh lệch thu và sử dụng phí hàng năm. Chênh lệch giữa số thu và sử dụng phí hàng năm của Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng được gửi vào tài khoản tích lũy phí này. Ban quản lý có trách nhiệm cùng Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng xác định phần chênh lệch gửi vào tài khoản tích lũy phí theo quy định tại điều này.
3. Số dư tiền gửi trong tài khoản tích lũy phí chỉ được sử dụng cho hoạt động duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng trong khu phù hợp với kế hoạch sử dụng phí quy định tại
4. Việc thu và sử dụng phí theo quy định tại
5. Việc thu và sử dụng phí tại Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng phải được thẩm tra và công bố công khai cho các doanh nghiệp biết theo các quy định dưới đây:
a) Nội dung công khai: Chậm nhất không quá 90 ngày sau khi kết thúc năm tài chính, Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng có trách nhiệm báo cáo với Ban quản lý (nộp kèm báo cáo tài chính đã được kiểm toán) về:
- Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch thu phí trong năm tài chính;
- Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng trong năm tài chính;
- Số dư tài khoản tích lũy phí tại thời điểm 31 tháng 12 năm báo cáo.
b) Thẩm tra và công bố thông tin: Trong thời hạn 30 ngày sau khi nhận được báo cáo quyết toán của Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng, Ban quản lý có nhiệm vụ thẩm tra tính xác thực của số liệu đã được kiểm toán và công bố công khai với các doanh nghiệp trong khu về các nội dung trên; đồng thời gửi Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh. Các nội dung công khai được niêm yết tại trụ sở Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng và gửi tới từng doanh nghiệp trong khu hoặc thông báo bằng hình thức khác nếu cần thiết.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị của các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 100/2020/TT-BTC bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành và liên tịch ban hành trong các lĩnh vực: hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; phí, lệ phí và hướng dẫn về chế độ tài chính, thủ tục hải quan áp dụng tại các khu kinh tế, khu thương mại và công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu
- 2Quyết định 1092/QĐ-BTC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2019-2023
- 1Thông tư 100/2020/TT-BTC bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành và liên tịch ban hành trong các lĩnh vực: hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; phí, lệ phí và hướng dẫn về chế độ tài chính, thủ tục hải quan áp dụng tại các khu kinh tế, khu thương mại và công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu
- 2Quyết định 1092/QĐ-BTC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 72/2006/QĐ-TTg về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 3Nghị định 29/2008/NĐ-CP về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- 4Nghị định 118/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 5Công văn 2322/TTg-KTTH cơ chế, chính sách đối với các Dự án trọng điểm tại Khu kinh tế Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Thông tư 86/2010/TT-BTC quy định phí duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng khu kinh tế Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 86/2010/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 10/06/2010
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 371 đến số 372
- Ngày hiệu lực: 25/07/2010
- Ngày hết hiệu lực: 02/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
