Điều 19 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
Điều 19. Hồ sơ đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
1. Giấy khai đăng ký xe.
2. Giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
3. Chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe).
4. Một số giấy tờ khác:
a) Xe cải tạo thay đổi tổng thành máy, tổng thành khung thì phải có thêm chứng nhận nguồn gốc, chứng từ nộp lệ phí trước bạ, chứng từ chuyển quyền sở hữu của tổng thành máy hoặc tổng thành khung đó theo quy định. Trường hợp tổng thành máy, tổng thành khung không cùng kiểu loại thì phải có thêm giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cải tạo theo quy định;
b) Xe cải tạo thay tổng thành máy của xe đã đăng ký thì phải có chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số của xe có tổng thành đó;
c) Xe cải tạo thay đổi kiểu loại xe thì phải có thêm giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cải tạo theo quy định;
d) Trường hợp đổi biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen sang biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, phải có thêm văn bản thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải hoặc văn bản thu hồi phù hiệu, biển hiệu;
đ) Đối với trường hợp chủ xe có nhu cầu đổi chứng nhận đăng ký xe khi thay đổi trụ sở, nơi cư trú đến địa chỉ mới ngoài phạm vi đăng ký của cơ quan đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, phải có thêm giấy xác nhận hồ sơ xe theo mẫu ĐKX14 ban hành kèm theo Thông tư này;
Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- Số hiệu: 79/2024/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/11/2024
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lương Tam Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1339 đến số 1340
- Ngày hiệu lực: 01/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc đăng ký xe
- Điều 4. Cơ quan đăng ký xe
- Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe và cán bộ đăng ký xe
- Điều 6. Trách nhiệm của chủ xe
- Điều 7. Thời hạn giải quyết đăng ký xe
- Điều 8. Hồ sơ cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
- Điều 9. Giấy khai đăng ký xe
- Điều 10. Giấy tờ của chủ xe
- Điều 11. Chứng nhận nguồn gốc xe
- Điều 12. Chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp
- Điều 13. Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính
- Điều 14. Thủ tục đăng ký xe lần đầu
- Điều 15. Cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong trường hợp thay đổi chủ xe (sau đây viết gọn là đăng ký sang tên xe)
- Điều 16. Hồ sơ đăng ký sang tên xe
- Điều 17. Thủ tục đăng ký sang tên xe
- Điều 18. Trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
- Điều 19. Hồ sơ đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
- Điều 20. Thủ tục đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
- Điều 22. Hồ sơ đăng ký xe tạm thời
- Điều 23. Thủ tục đăng ký xe tạm thời
- Điều 24. Thời hạn có giá trị của chứng nhận đăng ký xe tạm thời
- Điều 25. Hồ sơ thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
- Điều 26. Thủ tục thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
- Điều 27. Trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương trong việc thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
- Điều 28. Hồ sơ đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu giá
- Điều 29. Thủ tục đăng ký xe
- Điều 30. Quản lý biển số xe trúng đấu giá, sau khi đăng ký xe
- Điều 31. Các trường hợp liên quan đến số máy, số khung của xe
- Điều 32. Giải quyết đăng ký sang tên xe đối với xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều tổ chức, cá nhân
- Điều 33. Giải quyết một số trường hợp khi đăng ký, cấp biển số xe
