Thông tư 79/2020/TT-BCA do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành hướng dẫn chi tiết việc thực hiện quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền về việc tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh và việc gia hạn, hủy bỏ, giải tỏa quyết định tạm hoãn xuất cảnh; giải tỏa quyết định chưa cho nhập cảnh.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quy trình thực hiện, gia hạn, hủy bỏ hoặc giải tỏa các quyết định tạm hoãn xuất cảnh và chưa cho nhập cảnh. Quy định tại Thông tư này không điều chỉnh đối với các trường hợp được quy định tại Điều 25 Luật Tương trợ tư pháp và khoản 12 Điều 37 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
Hình thức trao đổi thông tin nghiệp vụ
- Các quyết định, đề nghị về tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh, gia hạn, hủy bỏ hoặc giải tỏa phải được gửi đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh thông qua một trong các hình thức: gửi trực tiếp, gửi qua đường công văn hoặc chuyển phát nhanh.
- Quá trình chuyển giao văn bản phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về bảo mật thông tin và tài liệu mật.
- Mọi văn bản trao đổi, quyết định hoặc đề nghị phải là bản chính và bảo đảm cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin theo hệ thống biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.
Hệ thống biểu mẫu áp dụng trong công tác quản lý xuất nhập cảnh
Thông tư ban hành kèm theo hệ thống biểu mẫu nghiệp vụ chuẩn hóa áp dụng cho từng trường hợp cụ thể bao gồm:
- Mẫu M01, M01b, M01c: Quyết định tạm hoãn xuất cảnh, Quyết định gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, Quyết định hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh. Các mẫu này áp dụng cho các trường hợp hoãn chấp hành án phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và các trường hợp khác theo quy định của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
- Mẫu M01d: Thông báo tạm hoãn xuất cảnh, sử dụng cho Cơ quan điều tra và các Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong Công an nhân dân (gửi kèm Quyết định tạm hoãn xuất cảnh theo biểu mẫu tố tụng hình sự).
- Mẫu M01đ: Thông báo danh sách tạm hoãn xuất cảnh, áp dụng cho Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hưởng án treo hoặc người đang chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian thử thách hoặc chấp hành án.
- Mẫu M02, M02b: Quyết định chưa cho nhập cảnh và Quyết định giải tỏa chưa cho nhập cảnh đối với người nước ngoài.
- Mẫu M03: Văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an ra Quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với người nước ngoài, áp dụng cho Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Mẫu M04: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an về việc tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn, hủy bỏ, giải tỏa theo đề nghị của các cơ quan có thẩm quyền.
- Mẫu M05: Văn bản trao đổi của Cục Quản lý xuất nhập cảnh gửi cho cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh hoặc chưa cho nhập cảnh.
Lưu ý: Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật khác có quy định biểu mẫu riêng về tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh thì cơ quan có thẩm quyền có thể lựa chọn sử dụng biểu mẫu theo văn bản đó hoặc biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.
Hồ sơ đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh
Đối với trường hợp đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với người nước ngoài, hồ sơ đề nghị phải bao gồm đầy đủ các tài liệu sau:
- Văn bản đề nghị theo Mẫu M03 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Các quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã ban hành theo thẩm quyền của cơ quan đề nghị.
- Các tài liệu, chứng cứ khác có liên quan trực tiếp đến vụ việc để làm căn cứ xem xét.
Quy trình kiểm tra và xử lý thông tin nghiệp vụ
Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thực hiện việc tiếp nhận, kiểm tra và xử lý thông tin theo quy trình chặt chẽ:
- Đối với quyết định tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh: Sau khi tiếp nhận quyết định, Cục Quản lý xuất nhập cảnh tiến hành tra cứu dữ liệu. Nếu đối tượng đã thực hiện việc xuất cảnh hoặc nhập cảnh, Cục thông báo ngay cho cơ quan ra quyết định theo Mẫu M05. Nếu đối tượng chưa xuất cảnh hoặc chưa nhập cảnh, trong thời hạn tối đa 24 giờ kể từ khi nhận quyết định, Cục phải cập nhật thông tin vào hệ thống quản lý và thông báo cho các đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh cùng các cơ quan liên quan để phối hợp thực hiện.
- Đối với quyết định gia hạn, hủy bỏ, giải tỏa: Trong thời hạn không quá 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định, Cục Quản lý xuất nhập cảnh phải hoàn thành việc cập nhật thông tin vào chương trình quản lý và thông báo cho các đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh cùng các cơ quan liên quan.
- Đối với văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định. Trong vòng 24 giờ kể từ khi Bộ trưởng ký quyết định, Cục phải cập nhật thông tin vào hệ thống và thông báo cho các đơn vị kiểm soát cửa khẩu.
- Xử lý khi phát hiện đối tượng tại cửa khẩu: Khi đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh phát hiện người có nghĩa vụ chấp hành quyết định tạm hoãn xuất cảnh hoặc chưa cho nhập cảnh, phải lập tức thông báo kết quả về Cục Quản lý xuất nhập cảnh để quản lý tập trung, đồng thời thông báo cho cơ quan đã ra quyết định để phối hợp xử lý kịp thời.
Trách nhiệm của các cơ quan trực thuộc Bộ Công an
- Cục Quản lý xuất nhập cảnh: Tổ chức lực lượng trực ban liên tục 24/24 giờ để tiếp nhận kịp thời các quyết định, đề nghị từ các cơ quan có thẩm quyền. Thực hiện kiểm tra kỹ lưỡng nội dung, hình thức văn bản; nếu phát hiện sai thẩm quyền hoặc thiếu thông tin thì yêu cầu cơ quan gửi bổ sung. Đồng thời, chủ trì tổ chức phổ biến, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức liên quan triển khai thực hiện Thông tư.
- Văn phòng Bộ Công an: Chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý xuất nhập cảnh xây dựng quy trình nghiệp vụ của Bộ trưởng Bộ Công an nhằm hướng dẫn thực hiện các quyết định tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh và gia hạn, hủy bỏ, giải tỏa vì lý do bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Thông tư 79/2020/TT-BCA chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.
- Các biểu mẫu nghiệp vụ quy định tại Điều 3 của Thông tư này có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2020.
- Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 21/2011/TT-BCA ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự, thủ tục thực hiện các quyết định chưa cho nhập cảnh, chưa được xuất cảnh, tạm hoãn xuất cảnh.
- Điều khoản chuyển tiếp: Các quyết định chưa cho nhập cảnh, chưa được xuất cảnh, tạm hoãn xuất cảnh đã được ban hành trước ngày 14 tháng 7 năm 2020 vẫn tiếp tục giữ nguyên giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành cho đến khi hết thời hạn ghi trên quyết định. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần kịp thời trao đổi với Bộ Công an (qua Cục Quản lý xuất nhập cảnh) để được hướng dẫn cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 79/2020/TT-BCA | Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2020 |
Căn cứ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh,
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh.
1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền về việc tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh và việc gia hạn, hủy bỏ, giải tỏa quyết định tạm hoãn xuất cảnh; giải tỏa quyết định chưa cho nhập cảnh.
2. Thông tư này không điều chỉnh đối với trường hợp quy định tại Điều 25 Luật Tương trợ tư pháp, khoản 12 Điều 37 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
1. Quyết định, đề nghị tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh và gia hạn, hủy bỏ, giải tỏa quyết định tạm hoãn xuất cảnh; giải tỏa quyết định chưa cho nhập cảnh của cơ quan, người có thẩm quyền gửi Cục Quản lý xuất nhập cảnh bằng một trong các hình thức sau: trực tiếp, qua đường công văn, chuyển phát nhanh; phải thực hiện quy định về bảo mật thông tin, tài liệu.
2. Quyết định, đề nghị tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh và gia hạn, hủy bỏ, giải tỏa phải là bản chính, đầy đủ thông tin theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu sau:
a) Quyết định tạm hoãn xuất cảnh (Mẫu M01), Quyết định gia hạn tạm hoãn xuất cảnh (Mẫu M01b), Quyết định hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh (Mẫu M01c): dùng cho cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 để áp dụng đối với trường hợp được hoãn chấp hành án phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và các trường hợp thuộc khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 37 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019; khoản 1, 2, 3 Điều 29 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2019);
b) Thông báo tạm hoãn xuất cảnh (Mẫu M01d): dùng cho Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong Công an nhân dân (kèm Quyết định tạm hoãn xuất cảnh theo biểu mẫu trong tố tụng hình sự) theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 và khoản 1 Điều 29 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2019);
c) Thông báo danh sách tạm hoãn xuất cảnh (Mẫu M01đ): dùng cho Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để áp dụng đối với người bị hoãn xuất cảnh là người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo trong thời gian thử thách, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian chấp hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019;
d) Quyết định chưa cho nhập cảnh (Mẫu M02), Quyết định giải tỏa chưa cho nhập cảnh (Mẫu M02b): dùng cho cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại Điều 22 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2019);
đ) Văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an ra Quyết định tạm hoãn xuất cảnh (Mẫu M03): dùng cho Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 29 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2019);
e) Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn, hủy bỏ, giải tỏa (Mẫu M04) theo đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền nêu tại khoản 3 Điều 29 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2019);
g) Văn bản trao đổi với cơ quan, người có thẩm quyền ra Quyết định tạm hoãn xuất cảnh/chưa cho nhập cảnh (Mẫu M05): dùng cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
2. Trường hợp quyết định tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh được ban hành tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì cơ quan, người có thẩm quyền có thể sử dụng biểu mẫu được ban hành kèm theo văn bản quy phạm pháp luật đó hoặc biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Hồ sơ đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh
Hồ sơ đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 29 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2019) bao gồm: văn bản quy định tại
Điều 5. Kiểm tra, xử lý thông tin
1. Đối với quyết định tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh:
a) Khi nhận được quyết định tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh, Cục Quản lý xuất nhập cảnh kiểm tra thông tin xuất nhập cảnh, trường hợp đã xuất cảnh hoặc nhập cảnh, Cục Quản lý xuất nhập cảnh thông báo theo mẫu M05 cho cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định này;
b) Trường hợp chưa xuất cảnh hoặc chưa nhập cảnh, trong thời hạn không quá 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định, Cục Quản lý xuất nhập cảnh cập nhật thông tin vào chương trình quản lý, thông báo đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh, cơ quan liên quan.
2. Đối với Quyết định gia hạn, hủy bỏ, giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh; giải tỏa chưa cho nhập cảnh:
Trong thời hạn không quá 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định, Cục Quản lý xuất nhập cảnh cập nhật thông tin vào chương trình quản lý, thông báo đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh, cơ quan liên quan.
3. Đối với văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an ra Quyết định tạm hoãn xuất cảnh:
a) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an xem xét quyết định;
b) Trong thời hạn không quá 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định tạm hoãn xuất cảnh của Bộ trưởng Bộ Công an, Cục Quản lý xuất nhập cảnh cập nhật thông tin vào chương trình quản lý, thông báo đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh, cơ quan liên quan.
4. Trường hợp đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh phát hiện người có nghĩa vụ chấp hành quyết định tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh, phải thông báo ngay kết quả thực hiện về Cục Quản lý xuất nhập cảnh để thống nhất quản lý; thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định để phối hợp xử lý (nếu có yêu cầu).
Điều 6. Trách nhiệm của Cục Quản lý xuất nhập cảnh
1. Tổ chức trực ban 24/24 giờ để tiếp nhận quyết định, đề nghị tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh và gia hạn, hủy bỏ, giải tỏa quyết định tạm hoãn xuất cảnh; giải tỏa quyết định chưa cho nhập cảnh của cơ quan, người có thẩm quyền.
2. Kiểm tra nội dung, hình thức quyết định, đề nghị tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh và gia hạn, hủy bỏ, giải tỏa, nếu chưa đúng thẩm quyền hoặc thông tin không đầy đủ thì yêu cầu bổ sung.
3. Chủ trì tổ chức phổ biến, hướng dẫn cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện Thông tư này.
Điều 7. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ Công an
Chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý xuất nhập cảnh xây dựng quy trình của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền về việc tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh và gia hạn, hủy bỏ, giải tỏa quyết định tạm hoãn xuất cảnh; giải tỏa quyết định chưa cho nhập cảnh vì lý do an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.
2. Các biểu mẫu quy định tại
3. Thông tư này thay thế Thông tư số 21/2011/TT-BCA ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự, thủ tục thực hiện các quyết định chưa cho nhập cảnh, chưa được xuất cảnh, tạm hoãn xuất cảnh.
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
Các quyết định chưa cho nhập cảnh, chưa được xuất cảnh, tạm hoãn xuất cảnh được ban hành trước ngày 14 tháng 7 năm 2020 vẫn còn hiệu lực cho đến khi hết thời hạn của quyết định.
Trong quá trình thực hiện Thông tư nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân trao đổi về Bộ Công an (qua Cục Quản lý xuất nhập cảnh) để được hướng dẫn./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 21/2011/TT-BCA quy định về trình tự, thủ tục thực hiện quyết định chưa cho nhập cảnh, chưa được xuất cảnh, tạm hoãn xuất cảnh do Bộ Công an ban hành
- 2Nghị định 75/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi
- 3Công văn 2147/BNG-UBBG năm 2020 về thông báo của phía Campuchia bãi bỏ việc hạn chế xuất cảnh, nhập cảnh đối với công dân hai nước Việt Nam và Campuchia do Bộ Ngoại giao ban hành
- 4Công văn 6677/BGTVT-HTQT năm 2020 về thông báo của phía Campuchia bãi bỏ việc hạn chế xuất cảnh, nhập cảnh đối với công dân hai nước Việt Nam và Campuchia do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Công văn 4964/TCHQ-TXNK năm 2022 về hủy tạm hoãn xuất cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật tương trợ tư pháp 2007
- 2Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014
- 3Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019
- 4Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019
- 5Nghị định 75/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi
- 6Công văn 2147/BNG-UBBG năm 2020 về thông báo của phía Campuchia bãi bỏ việc hạn chế xuất cảnh, nhập cảnh đối với công dân hai nước Việt Nam và Campuchia do Bộ Ngoại giao ban hành
- 7Công văn 6677/BGTVT-HTQT năm 2020 về thông báo của phía Campuchia bãi bỏ việc hạn chế xuất cảnh, nhập cảnh đối với công dân hai nước Việt Nam và Campuchia do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Công văn 4964/TCHQ-TXNK năm 2022 về hủy tạm hoãn xuất cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
Thông tư 79/2020/TT-BCA hướng dẫn thực hiện tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- Số hiệu: 79/2020/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 14/07/2020
- Nơi ban hành: Bộ Công An
- Người ký: Tô Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 817 đến số 818
- Ngày hiệu lực: 01/09/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

