Thông tư 75/2026/TT-BXD do Thứ trưởng Bộ Xây dựng Nguyễn Tường Văn ký ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27 tháng 12 năm 2018 hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước. Văn bản này mang lại những thay đổi quan trọng trong công thức tính giá, cơ cấu chi phí, hệ số điều chỉnh ô nhiễm và thẩm quyền phê duyệt giá dịch vụ thoát nước tại Việt Nam.
- Sửa đổi công thức xác định giá dịch vụ thoát nước và hệ số K
Giá dịch vụ thoát nước (GDVTN) được xác định dựa trên giá thành dịch vụ thoát nước trên 01 m3 nước thải bình quân (ZTB) và tỷ suất lợi nhuận định mức (P) theo công thức: GDVTN = {ZTB + (ZTB x P)}.
Trong đó, tỷ suất lợi nhuận định mức (P) được quy định cụ thể theo nguồn vốn đầu tư:
- Đối với hệ thống thoát nước được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Tỷ suất lợi nhuận định mức P không vượt quá 5%.
- Đối với hệ thống thoát nước được đầu tư bằng nguồn vốn hợp pháp khác (bao gồm cả nguồn vốn hỗn hợp): Tỷ suất lợi nhuận định mức P được xác định theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 45/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Đối với các hộ thoát nước không phải là hộ gia đình (trừ nước thải sinh hoạt), giá dịch vụ thoát nước sẽ được nhân thêm hệ số điều chỉnh K phụ thuộc vào hàm lượng chất gây ô nhiễm COD (mg/l) trung bình trong nước thải:
- Hàm lượng COD từ 150 mg/l trở xuống: Hệ số K bằng 1.
- Hàm lượng COD từ 151 đến 200 mg/l: Hệ số K bằng 1,5.
- Hàm lượng COD từ 201 đến 300 mg/l: Hệ số K bằng 2.
- Hàm lượng COD từ 301 đến 400 mg/l: Hệ số K bằng 2,5.
- Hàm lượng COD từ 401 đến 600 mg/l: Hệ số K bằng 3,5.
- Hàm lượng COD trên 600 mg/l: Hệ số K bằng 4,5.
- Thay đổi cơ cấu và phương pháp xác định các khoản mục chi phí
Tổng chi phí thực hiện dịch vụ thoát nước (CT) được xác định bằng tổng chi phí sản xuất (CP) cộng với chi phí quản lý doanh nghiệp (Cq). Trong đó, chi phí sản xuất (CP) bao gồm:
- Chi phí vật tư trực tiếp (CVT).
- Chi phí nhân công trực tiếp (CNC).
- Chi phí máy, thiết bị trực tiếp (CM).
- Chi phí sản xuất chung (CSXC).
- Chi phí hợp lý, hợp lệ khác phục vụ dịch vụ thoát nước chưa được nêu ở trên (CHLK).
Thông tư 75/2026/TT-BXD đã bãi bỏ các quy định khống chế tỷ lệ phần trăm tối đa đối với một số khoản mục chi phí, tạo sự chủ động và sát thực tế hơn cho các đơn vị vận hành:
- Bãi bỏ quy định khống chế chi phí sản xuất chung (trước đây khống chế không vượt quá 25% chi phí nhân công trực tiếp đối với dịch vụ duy trì hệ thống thoát nước, và không vượt quá 15% chi phí trực tiếp đối với dịch vụ xử lý nước thải).
- Bãi bỏ quy định khống chế chi phí quản lý doanh nghiệp (trước đây khống chế không vượt quá 5% tổng chi phí sản xuất).
- Các khoản mục chi tiết trong chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp sẽ do đơn vị tự xác định phù hợp với thực tế tổ chức, điều kiện kỹ thuật, nguồn vốn đầu tư và vận hành, bảo đảm nguyên tắc chung tại Điều 5 Thông tư số 45/2024/TT-BTC.
- Giá vật tư được xác định là giá đến nơi thoát nước và xử lý nước thải, phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại, chất lượng và tuân thủ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư số 45/2024/TT-BTC.
- Bãi bỏ cụm từ liên quan đến tiền lương cơ sở và các khoản phụ cấp lương theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại khoản chi phí nhân công trực tiếp.
- Xác định hao phí khi chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật
Trường hợp công tác chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, ban hành hoặc đã ban hành nhưng không còn phù hợp với thực tế, đơn vị lập phương án giá xác định hao phí vật tư, nhân công, máy móc dựa trên các căn cứ sau:
- Quy trình kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, sơ đồ dây chuyền công nghệ, tiêu chuẩn, định mức của nhà sản xuất (nếu có) và quy định pháp luật liên quan.
- Tham khảo, phân tích, đánh giá, điều chỉnh từ các định mức đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành đối với các công việc có tính chất tương đồng về phạm vi, thành phần công việc, quy trình và yêu cầu kỹ thuật.
- Mọi hao phí xác định theo phương pháp này phải được thể hiện và thuyết minh chi tiết trong phương án giá dịch vụ thoát nước.
- Thẩm quyền phê duyệt và quy định chuyển tiếp
- Trách nhiệm lập, thẩm quyền thẩm định và phê duyệt giá dịch vụ thoát nước được thực hiện thống nhất theo quy định tại khoản 8 Điều 27 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá.
- Đối với phương án giá đã được phê duyệt và đã ký kết hợp đồng trước ngày Thông tư này có hiệu lực: Tiếp tục thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết.
- Đối với phương án giá đã trình hoặc đã được phê duyệt nhưng chưa ký kết hợp đồng trước ngày Thông tư này có hiệu lực: Cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án giá sẽ xem xét, quyết định việc áp dụng quy định của Thông tư này nhằm bảo đảm hiệu quả quản lý và triển khai thực hiện.
- Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 75/2026/TT-BXD | Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2026 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 13/2018/TT-BXD NGÀY 27 THÁNG 12 NĂM 2018 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 128/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 354/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Giá dịch vụ thoát nước được xác định theo công thức sau:
GDVTN = {ZTB + (ZTB x P)} (2)
Trong đó:
GDVTN: là giá dịch vụ thoát nước;
ZTB: là giá thành của dịch vụ thoát nước trên 01 m3 nước thải bình quân;
P: là tỷ suất lợi nhuận định mức trên giá thành của dịch vụ thoát nước.
Đối với hệ thống thoát nước được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, P không vượt quá 5%.
Đối với hệ thống thoát nước được đầu tư bằng nguồn vốn hợp pháp khác (bao gồm cả nguồn vốn hỗn hợp), P được xác định theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 45/2024/TT-BTC.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Giá dịch vụ thoát nước do hộ thoát nước (trừ nước thải hộ gia đình) trả cho đơn vị thoát nước được xác định tại công thức (2) nhân thêm hệ số K.
Hệ số K là hệ số điều chỉnh phụ thuộc hàm lượng chất gây ô nhiễm, được xác định theo hàm lượng chất gây ô nhiễm trong nước thải (không phải là nước thải sinh hoạt) và dựa trên chỉ tiêu COD (mg/l) trung bình trong nước thải. Chỉ tiêu COD trung bình theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP. Hệ số K được xác định như sau:
| STT | Hàm lượng COD (mg/l) | Hệ số K |
| 1 | ≤ 150 | 1 |
| 2 | 151 - 200 | 1,5 |
| 3 | 201 - 300 | 2 |
| 4 | 301 - 400 | 2,5 |
| 5 | 401 - 600 | 3,5 |
| 6 | > 600 | 4,5 |
”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Tổng chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ thực hiện dịch vụ thoát nước bao gồm:
| STT | Nội dung chi phí | Ký hiệu |
| 1 | Chi phí vật tư trực tiếp | CVT |
| 2 | Chi phí nhân công trực tiếp | CNC |
| 3 | Chi phí máy, thiết bị trực tiếp | CM |
| 4 | Chi phí sản xuất chung | CSXC |
| 5 | Chi phí hợp lý, hợp lệ khác (nếu có) | CHLK |
|
| Tổng chi phí sản xuất | CP = CVT + CNC + CM + CSXC + CHLK |
| 6 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | Cq |
|
| Tổng chi phí | CT= CP + Cq |
”;
b) Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ 2 điểm a khoản 2 như sau:
“- Giá vật tư là giá đến nơi thoát nước và xử lý nước thải, phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật tư sử dụng, được xác định theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư số 45/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính.”;
c) Bãi bỏ cụm từ “(Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) bao gồm tiền lương cơ sở và các khoản phụ cấp lương theo quy định của pháp luật.” tại gạch đầu dòng thứ nhất, điểm b khoản 2;
d) Bãi bỏ nội dung “Chi phí sản xuất chung xác định chi tiết theo từng khoản chi phí nêu trên nhưng không vượt quá:
- Đối với dịch vụ duy trì hệ thống thoát nước: 25% của chi phí nhân công trực tiếp (CNC);
- Đối với dịch vụ xử lý nước thải: 15% của chi phí trực tiếp (bao gồm chi phí vật tư, chi phí nhân công, chi phí máy, thiết bị trực tiếp).” tại điểm d khoản 2;
đ) Bãi bỏ nội dung “Chi phí quản lý doanh nghiệp xác định chi tiết theo từng khoản chi phí nêu trên nhưng không vượt quá 5% của tổng chi phí sản xuất (CP).” tại điểm đ khoản 2;
e) Bổ sung điểm e khoản 2 như sau:
“e) Chi phí hợp lý, hợp lệ khác (CHLK) phục vụ dịch vụ thoát nước (nếu có): bao gồm các chi phí theo quy định của pháp luật phục vụ dịch vụ thoát nước chưa nêu ở trên.”;
g) Bổ sung điểm g khoản 2 như sau:
“g) Căn cứ tình hình thực tế tổ chức thực hiện dịch vụ, điều kiện kỹ thuật, nguồn vốn đầu tư và vận hành hệ thống để xác định các khoản mục chi phí chi tiết trong chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều này cho phù hợp, bảo đảm nguyên tắc chung theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 45/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính.”;
h) Sửa đổi khoản 4 như sau:
“4. Trường hợp công tác chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, ban hành hoặc đã công bố, ban hành nhưng chưa phù hợp với yêu cầu thực tế thực hiện, đơn vị lập phương án giá xác định hao phí vật tư, nhân công, máy, thiết bị trên cơ sở một trong các căn cứ sau:
a) Quy trình kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, sơ đồ dây chuyền công nghệ, tiêu chuẩn, định mức của nhà sản xuất (nếu có) và quy định pháp luật có liên quan;
b) Tham khảo, phân tích, đánh giá, điều chỉnh trên cơ sở định mức đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành (nếu có) đối với công việc có tính tương đồng về phạm vi, thành phần công việc, quy trình kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật và các điều kiện khác có liên quan (nếu có).
Hao phí vật tư, nhân công, máy, thiết bị xác định theo quy định tại khoản này phải được thể hiện, thuyết minh chi tiết trong phương án giá dịch vụ thoát nước.”.
3. Sửa đổi một số khoản của Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Trách nhiệm lập, thẩm quyền thẩm định và phê duyệt giá dịch vụ thoát nước thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 27 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá.”;
b) Sửa đổi khoản 4 như sau:
“4. Đối với phương án giá dịch vụ thoát nước đã được phê duyệt và đã ký kết hợp đồng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký. Đối với phương án giá dịch vụ thoát nước đã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được phê duyệt nhưng chưa ký kết hợp đồng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, thì cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án giá xem xét, quyết định việc áp dụng quy định của Thông tư này, bảo đảm hiệu quả trong quản lý và triển khai thực hiện.”.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
Thông tư 75/2026/TT-BXD sửa đổi Thông tư 13/2018/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 75/2026/TT-BXD
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 30/09/2026
- Nơi ban hành:
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
