Thông tư 74-TC/TCT được Bộ Tài chính ban hành năm 1992 nhằm hướng dẫn chi tiết việc thu thuế môn bài cho năm 1993. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh nghĩa vụ nộp thuế môn bài của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế tại Việt Nam trong giai đoạn đầu thập niên 90.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với toàn bộ các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi trên lãnh thổ Việt Nam. Các đối tượng này có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế môn bài định kỳ hàng năm theo quy định của pháp luật thuế thời kỳ đó.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Xác định đối tượng nộp thuế môn bài (Điều 1)
- Quy định rõ ràng các chủ thể phải thực hiện nghĩa vụ thuế môn bài bao gồm: các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức kinh tế tập thể, hộ gia đình và cá nhân kinh doanh độc lập.
- Phân định các trường hợp được miễn, giảm hoặc tạm thời chưa thu thuế môn bài đối với một số ngành nghề đặc thù hoặc đối tượng chính sách xã hội theo chủ trương của Nhà nước.
- Căn cứ tính thuế và phân bậc thuế môn bài (Điều 2)
- Thuế môn bài năm 1993 được xác định dựa trên quy mô vốn, doanh thu hoặc thu nhập bình quân của cơ sở sản xuất, kinh doanh.
- Hệ thống bậc thuế môn bài được chia thành nhiều mức khác nhau nhằm đảm bảo tính công bằng xã hội, phù hợp với năng lực tài chính của từng loại hình quy mô doanh nghiệp và hộ kinh doanh từ lớn đến nhỏ.
- Phương thức kê khai và thời hạn nộp thuế (Điều 3)
- Các cơ sở kinh doanh có trách nhiệm tự kê khai trung thực về tình hình vốn, doanh thu và các thông tin liên quan gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Quy định cụ thể về thời hạn nộp thuế môn bài đầu năm 1993, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được tập trung kịp thời và đầy đủ.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế (Điều 4)
- Cơ quan thuế các cấp có nhiệm vụ đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc kê khai và thu nộp thuế môn bài đúng quy định, tránh thất thu thuế.
- Người nộp thuế có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định áp thuế và nộp tiền thuế đúng hạn vào ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 74-TC/TCT năm 1992 có hiệu lực áp dụng cho kỳ tính và thu thuế môn bài của năm 1993. Các quy định hướng dẫn tại văn bản này là cơ sở pháp lý để cơ quan thuế các địa phương triển khai công tác quản lý thu thuế môn bài đồng bộ trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 74-TC/TCT | Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 1992 |
Căn cứ vào Quyết định số 473 NQ/HĐNN8 ngày 10-9-1991 của Hội đồng Nhà nước và Nghị định số 326/HĐBT ngày 19-10-1991 của Hội đồng Bộ trưởng về bổ sung sửa đổi thuế môn bài và thuế sát sinh;
Căn cứ vào Quyết định số 326/HĐBT ngày 14-9-1992 của Hội đồng Bộ trưởng về việc điều chỉnh các mức bằng tiền về thuế môn bài;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
1. Đối tượng nộp thuế môn bài:
Tất cả các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế (kể cả xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) hoạt động sản xuất, kinh doanh, vận tải, thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ và các hoạt động kinh doanh khác (gọi chung là cơ sở kinh doanh), có doanh thu phải đăng ký nộp thuế doanh thu tại cơ quan thuế, không phân biệt hạch toán kinh tế độc lập, hạch toán phụ thuộc hay hạch toán báo số đều là đối tượng nộp thuế môn bài, cụ thể là:
- Tất cả các tổ chức hạch toán kinh tế độc lập, bao gồm Liên hiệp các XN, XN liên hợp, Tổng công ty, công ty, xí nghiệp, các doanh nghiệp (Nhà nước, tập thể tư nhân), cửa hàng, cửa hiệu, hợp tác xã v.v...
Các cơ sở kinh doanh dù hạch toán phụ thuộc hoặc hạch toán báo sổ thực hiện sản xuất, kinh doanh dịch vụ phát sinh doanh thu phải kê khai doanh thu và phải nộp thuế doanh thu tại địa phương nào thì phải nộp thuế môn bài tại địa phương đó.
Trường hợp trong một cơ sở kinh doanh hạch toán phụ thuộc hoặc hạch toán báo sổ còn có các cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu, cùng hoạt động kinh doanh trên địa bàn một quận, huyện thì chỉ nộp thuế môn bài tại một nơi cơ sở chính.
- Các cá nhân kinh doanh, bao gồm các hộ cá thể, cá nhân và nhóm kinh doanh (chưa đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp hoặc công ty), kể cả CBCNVC, nhóm CBCN viên chức nhận khoán tự chịu trách nhiệm về vốn, về tổ chức sản xuất kinh doanh và hạch toán kết quả kinh doanh, phải đăng ký kinh doanh đều là đối tượng phải nộp thuế môn bài.
a. Đối với cá nhân kinh doanh, bao gồm hộ cá thể, cá nhân và nhóm kinh doanh (kể cả CBCNVC kinh doanh và nhóm CBCNVC nhận khoán).
| Bậc thuế | Thu nhập của hộ kinh doanh một tháng | Mức thuế cả năm |
| 1 | Trên 750.000đ | 450.000đ |
| 2 | Trên 550.000đ đến 750.000đ | 270.000đ |
| 3 | Trên 400.000đ đến 550.000đ | 150.000đ |
| 4 | Trên 250.000đ đến 400.000đ | 75.000đ |
| 5 | Trên 100.000đ đến 250.000đ | 30.000đ |
| 6 | Từ 100.000đ trở xuống | 15.000đ |
b. Đối với các tổ chức kinh tế hạch toán kinh tế độc lập bao gồm: Liên hiệp các xí nghiệp, xí nghiệp liên hợp, tổng công ty, công ty (cổ phần; trách nhiệm hữu hạn), xí nghiệp (kể cả xí nghiệp liên doanh với nước ngoài và xí nghiệp tư nhân), các doanh nghiệp, các cửa hàng, cửa hiệu hạch toán độc lập đều nộp thuế môn bài một mức thống nhất là 450.000 đồng (bốn trăm năm mươi ngàn đồng) một năm.
d. Đối với các tổ chức, cá nhân bắt đầu hoạt động kinh doanh trong 6 tháng đầu năm thì nộp thuế môn bài cả năm, trong 6 tháng cuối năm thì nộp 50% thuế môn bài cả năm.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ 1-1-1993. Những quy định tại thông tư số 64 TC/TCT ngày 12-11-1991 của Bộ Tài chính về thuế môn bài trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các địa phương cần phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.
| Phan Văn Dĩnh (Đã Ký) |
- 1Thông tư 64-TC/TCT năm 1991 hướng dẫn thi hành Quyết định 473/NQ-HĐNN8 1991 và Nghị quyết 326-HĐBT bổ sung, sửa đổi thuế môn bài và thuế sát sinh do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 15 TC/TCT-1995 bổ sung Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định 180/CP-1994 điều chỉnh các mức thuế môn bài và thẩm quyền định mức thuế sát sinh do Bộ tài chính ban hành
- 1Nghị quyết số 473/NQ-HĐNN8 về Thuế Môn bài quy định tại Pháp lệnh bổ sung, sửa đổi một số điều trong Điều lệ thuế công thương nghiệp do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 2Nghị định 326-HĐBT năm 1991 Hướng dẫn Quyết định 473-QĐ/HĐNN8 năm 1991 về việc sửa đổi thuế môn bài và thuế sát sinh
- 3Quyết định 326-HĐBT năm 1992 về việc điều chỉnh các mức bằng tiền về thuế môn bài do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
Thông tư 74-TC/TCT năm 1992 hướng dẫn thu thuế môn bài năm 1993 do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 74-TC/TCT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 28/11/1992
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phan Văn Dĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/1993
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
