Giới thiệu chung về Thông tư 70/2026/TT-BCA
Thông tư 70/2026/TT-BCA do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2015/TT-BCA quy định về mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và Thông tư số 31/2015/TT-BCA hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hệ thống biểu mẫu hành chính, thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính và tối ưu hóa quy trình quản lý xuất nhập cảnh trong tình hình mới.
Sửa đổi, bổ sung hệ thống mẫu giấy tờ liên quan đến xuất nhập cảnh và cư trú (Chương I)
Thông tư thực hiện chuẩn hóa, cập nhật và thay thế hàng loạt biểu mẫu hành chính nhằm tương thích với các quy định pháp luật hiện hành và sự phát triển của hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Các nội dung thay đổi cụ thể bao gồm:
- Sửa đổi, bổ sung 24 mẫu giấy tờ cốt lõi (Điều 1): Tiến hành cập nhật mới các biểu mẫu quan trọng bao gồm: Tờ khai đề nghị cấp thị thực Việt Nam (NA1); Thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử (NA1a); Công văn đề nghị xét duyệt, kiểm tra nhân sự người nước ngoài nhập cảnh (NA2); Đơn bảo lãnh cho thân nhân là người nước ngoài nhập cảnh (NA3); Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú (NA5); Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú (NA6); Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú (NA7); Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (NA8); Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy miễn thị thực (NA9); Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam (NA11); Đơn xin thường trú (NA12); Tờ khai cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú (NA13); Công văn đề nghị cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới (NA14); Đơn xin phép cho thân nhân vào khu vực cấm, khu vực biên giới (NA15); Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức (NA16); Phiếu khai báo tạm trú của người nước ngoài (NA17); Công văn trả lời đề nghị xét duyệt nhân sự người nước ngoài nhập cảnh (NB1); Công văn trả lời đề nghị cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế (NB3); Giấy biên nhận hồ sơ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (NB7); Thị thực rời (NC2); Thẻ thường trú (NC9); Giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới (NC10); Biên bản tạm hoãn xuất cảnh/buộc xuất cảnh/chưa cho nhập cảnh (NC11); Quyết định buộc xuất cảnh (NC12).
- Sửa đổi các mẫu thông báo và yêu cầu (Điều 2, Điều 3, Điều 4): Quy định rõ mẫu Phiếu yêu cầu thông báo (NA4); Thông báo cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực cho khách (NB4); Thông báo về việc giải quyết cho người nước ngoài thường trú (NB6); và Thẻ tạm trú loại rời (NC3B).
- Bãi bỏ một số quy định cũ (Điều 5): Chính thức bãi bỏ khoản 19 và khoản 20 tại Điều 2, cùng các khoản 3a, 3b và 3c tại Điều 3 của Thông tư số 04/2015/TT-BCA nhằm tinh giản các thủ tục không còn phù hợp với thực tiễn quản lý.
Sửa đổi quy trình cấp thị thực và điều chỉnh thời hạn giấy tờ cư trú (Chương II)
Thông tư 70/2026/TT-BCA mang đến những cải cách lớn trong phương thức nộp hồ sơ và thời hạn của các loại giấy tờ cư trú dành cho người nước ngoài:
- Đa dạng hóa phương thức nộp hồ sơ đề nghị cấp thị thực (Điều 6): Cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam theo quy định có thể trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích, hoặc thực hiện hoàn toàn trên môi trường điện tử. Phương thức nộp hồ sơ trực tuyến áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 16b của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
- Kéo dài thời hạn tối đa của giấy tờ (Điều 7): Thay thế cụm từ "05 năm" bằng cụm từ "10 năm" tại khoản 4 Điều 4 của Thông tư số 31/2015/TT-BCA, giúp tăng thời hạn tối đa của một số loại giấy tờ cư trú, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người nước ngoài lưu trú dài hạn tại Việt Nam.
- Chuẩn hóa thuật ngữ hành chính (Điều 7): Bỏ cụm từ "trực thuộc Trung ương" trong cụm từ "Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" tại các quy định liên quan nhằm thống nhất và tinh gọn cách gọi tên cơ quan Công an cấp tỉnh trong các văn bản quy phạm pháp luật.
Quy định về hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Chương III)
Để đảm bảo tính liên tục, ổn định và không gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người nước ngoài cũng như các cơ quan, tổ chức bảo lãnh, Thông tư quy định rõ lộ trình thực hiện:
- Hiệu lực thi hành (Điều 8): Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Cục Quản lý xuất nhập cảnh chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Công an các đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện, hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành.
- Hiệu lực của giấy tờ đã cấp (Điều 9): Các giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì vẫn tiếp tục được sử dụng hợp pháp cho đến khi hết thời hạn ghi trên giấy tờ hoặc đến thời hạn phải cấp đổi theo quy định của pháp luật.
- Xử lý hồ sơ chuyển tiếp (Điều 9): Đối với các hồ sơ sử dụng mẫu giấy tờ cũ theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA đã được cơ quan có thẩm quyền lập hoặc tiếp nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì tiếp tục được xem xét, giải quyết theo quy định mà không cần phải thực hiện lại theo các mẫu mới ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 70/2026/TT-BCA | Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2026 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 04/2015/TT-BCA NGÀY 05 THÁNG 01 NĂM 2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN QUY ĐỊNH MẪU GIẤY TỜ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI THÔNG TƯ SỐ 57/2020/TT-BCA NGÀY 10 THÁNG 6 NĂM 2020 VÀ THÔNG TƯ SỐ 22/2023/TT-BCA NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2023) VÀ THÔNG TƯ SỐ 31/2015/TT-BCA NGÀY 06 THÁNG 7 NĂM 2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CẤP THỊ THỰC, CẤP THẺ TẠM TRÚ, CẤP GIẤY PHÉP XUẤT NHẬP CẢNH, GIẢI QUYẾT THƯỜNG TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI THÔNG TƯ SỐ 65/2022/TT-BCA NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2022 VÀ THÔNG TƯ SỐ 06/2025/TT-BCA NGÀY 16 THÁNG 01 NĂM 2025)
Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 51/2019/QH14, Luật số 23/2023/QH15, Luật số 103/2025/QH15 và Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 6 năm 2020 và Thông tư số 22/2023/TT-BCA ngày 30 tháng 6 năm 2023) và Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 65/2022/TT-BCA ngày 30 tháng 12 năm 2022 và Thông tư số 06/2025/TT-BCA ngày 16 tháng 01 năm 2025).
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 04/2015/TT-BCA NGÀY 05 THÁNG 01 NĂM 2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN QUY ĐỊNH MẪU GIẤY TỜ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI THÔNG TƯ SỐ 57/2020/TT-BCA NGÀY 10 THÁNG 6 NĂM 2020 VÀ THÔNG TƯ SỐ 22/2023/TT-BCA NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2023)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số mẫu giấy tờ ban hành kèm theo
1. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Tờ khai đề nghị cấp thị thực Việt Nam (NA1).
2. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử (NA1a).
3. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Công văn đề nghị xét duyệt, kiểm tra nhân sự người nước ngoài nhập cảnh (NA2).
4. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Đơn bảo lãnh cho thân nhân là người nước ngoài nhập cảnh (NA3).
5. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú (NA5).
6. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú (NA6).
7. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú (NA7).
8. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (NA8).
9. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy miễn thị thực (NA9).
10. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam (NA11).
11. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Đơn xin thường trú (NA12).
12. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Tờ khai cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú (NA13).
13. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Công văn đề nghị cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới (NA14).
14. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Đơn xin phép cho thân nhân vào khu vực cấm, khu vực biên giới (NA15).
15. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức (NA16).
16. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định Phiếu khai báo tạm trú của người nước ngoài (NA17).
17. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Công văn trả lời đề nghị xét duyệt nhân sự người nước ngoài nhập cảnh (NB1).
18. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Công văn trả lời đề nghị cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế (NB3).
19. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Giấy biên nhận hồ sơ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (NB7).
20. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Thị thực rời (NC2).
21. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Thẻ thường trú (NC9).
22. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới (NC10).
23. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Biên bản tạm hoãn xuất cảnh/buộc xuất cảnh/chưa cho nhập cảnh (NC11).
24. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Quyết định buộc xuất cảnh (NC12).
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 2
“4. Phiếu yêu cầu thông báo (NA4).”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Thông báo cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực cho khách (NB4).”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Thông báo về việc giải quyết cho người nước ngoài thường trú (NB6).”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4
“4. Thẻ tạm trú loại rời (NC3B).”.
Điều 5. Bãi bỏ một số quy định
1. Bãi bỏ khoản 19 và khoản 20 Điều 2.
2. Bãi bỏ các khoản 3a, 3b và 3c Điều 3.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 31/2015/TT-BCA NGÀY 06 THÁNG 7 NĂM 2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CẤP THỊ THỰC, CẤP THẺ TẠM TRÚ, CẤP GIẤY PHÉP XUẤT NHẬP CẢNH, GIẢI QUYẾT THƯỜNG TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI THÔNG TƯ SỐ 65/2022/TT-BCA NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2022 VÀ THÔNG TƯ SỐ 06/2025/TT-BCA NGÀY 16 THÁNG 01 NĂM 2025)
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3
“ 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam theo khoản 1 Điều 16 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Luật) trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trên môi trường điện tử đối với cơ quan, tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 16b của Luật và cá nhân đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16b của Luật.”.
Điều 7. Thay thế, bỏ một số cụm từ tại một số điểm, khoản, điều
1. Thay thế cụm từ “05 năm” bằng cụm từ “10 năm” tại khoản 4 Điều 4.
2. Bỏ cụm từ “trực thuộc Trung ương” trong cụm từ “Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” tại khoản 1 và khoản 3 Điều 4, điểm b khoản 3 Điều 5, khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 7.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Công an các đơn vị, địa phương và các đơn vị khác có liên quan tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. Thủ trưởng các cơ quan thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Quản lý xuất nhập cảnh) để có hướng dẫn kịp thời.
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
1. Giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài được cấp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đến khi hết thời hạn hoặc đến thời hạn cấp đổi theo quy định của pháp luật.
2. Đối với các hồ sơ sử dụng mẫu giấy tờ theo quy định của Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 6 năm 2020 và Thông tư số 22/2023/TT-BCA ngày 30 tháng 6 năm 2023) đã được cơ quan có thẩm quyền lập hoặc tiếp nhận trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục được xử lý, giải quyết./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Thông tư 06/2023/TT-BNG sửa đổi Thông tư 01/2011/TT-BNG quy định thủ tục cấp giấy phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt về Việt Nam; Thông tư 02/2011/TT-BNG hướng dẫn thủ tục đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài; Thông tư 04/2020/TT-BNG hướng dẫn việc cấp, gia hạn, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị phía nước ngoài cấp thị thực do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành
- 2Thông tư 04/2025/TT-BNG sửa đổi Thông tư 04/2016/TT-BNG hướng dẫn thủ tục cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao và Quyết định 2985/2007/QĐ-BNG về Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
- 3Quyết định 1870/QĐ-BNG năm 2025 đính chính Thông tư 06/2023/TT-BNG sửa đổi Thông tư 01/2011/TT-BNG quy định thủ tục cấp giấy phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt về Việt Nam; Thông tư 02/2011/TT-BNG hướng dẫn thủ tục đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài; Thông tư 04/2020/TT-BNG hướng dẫn việc cấp, gia hạn, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị phía nước ngoài cấp thị thực do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành
- 1Thông tư 04/2015/TT-BCA quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công An ban hành
- 2Thông tư 31/2015/TT-BCA hướng dẫn về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 3Thông tư 57/2020/TT-BCA sửa đổi Thông tư 04/2015/TT-BCA quy định về mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 4Thông tư 22/2023/TT-BCA sửa đổi mẫu giấy tờ kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được sửa đổi tại Thông tư 57/2020/TT-BCA do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 1Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014
- 2Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019
- 3Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023
- 4Thông tư 06/2023/TT-BNG sửa đổi Thông tư 01/2011/TT-BNG quy định thủ tục cấp giấy phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt về Việt Nam; Thông tư 02/2011/TT-BNG hướng dẫn thủ tục đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài; Thông tư 04/2020/TT-BNG hướng dẫn việc cấp, gia hạn, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị phía nước ngoài cấp thị thực do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành
- 5Thông tư 06/2025/TT-BCA bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 6Thông tư 04/2025/TT-BNG sửa đổi Thông tư 04/2016/TT-BNG hướng dẫn thủ tục cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao và Quyết định 2985/2007/QĐ-BNG về Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
- 7Quyết định 1870/QĐ-BNG năm 2025 đính chính Thông tư 06/2023/TT-BNG sửa đổi Thông tư 01/2011/TT-BNG quy định thủ tục cấp giấy phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt về Việt Nam; Thông tư 02/2011/TT-BNG hướng dẫn thủ tục đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài; Thông tư 04/2020/TT-BNG hướng dẫn việc cấp, gia hạn, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị phía nước ngoài cấp thị thực do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành
- 8Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025
- 9Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025
Thông tư 70/2026/TT-BCA sửa đổi Thông tư 04/2015/TT-BCA quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (được sửa đổi tại Thông tư 57/2020/TT-BCA và Thông tư 22/2023/TT-BCA) và Thông tư 31/2015/TT-BCA hướng dẫn nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam (được sửa đổi tại Thông tư 65/2022/TT-BCA và Thông tư 06/2025/TT-BCA) do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- Số hiệu: 70/2026/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 25/05/2026
- Nơi ban hành: Bộ Công An
- Người ký: Lương Tam Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 360
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

