Ngày 27 tháng 06 năm 2000, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 61/2000/TT-BTC nhằm hướng dẫn bổ sung Thông tư liên tịch số 416/1999/TTLT/BKH-UBDTMN-TC-XD ngày 29/04/1999 về một số vấn đề tài chính thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa (thường gọi là Chương trình 135). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình cấp phát, thanh toán và quyết toán nguồn vốn đầu tư nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án cơ sở hạ tầng tại các địa bàn đặc biệt khó khăn.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương tham gia quản lý, thực hiện và thụ hưởng nguồn vốn đầu tư thuộc Chương trình 135. Đối tượng áp dụng cụ thể bao gồm Ủy ban nhân dân các cấp (đặc biệt là cấp xã và cấp huyện), các Ban quản lý dự án, hệ thống Kho bạc Nhà nước các cấp, cơ quan tài chính địa phương và các nhà thầu, đơn vị thi công xây dựng các công trình hạ tầng thuộc chương trình.
Quy định về việc cấp phát và tạm ứng vốn đầu tư
- Việc cấp phát vốn đầu tư cho các dự án thuộc Chương trình 135 được thực hiện tập trung qua hệ thống Kho bạc Nhà nước nhằm đảm bảo kiểm soát chi chặt chẽ, đúng mục đích và đúng đối tượng.
- Cho phép tạm ứng vốn đầu tư cho các công trình khởi công mới và các công trình chuyển tiếp. Mức vốn tạm ứng được xác định dựa trên năng lực thực hiện của nhà thầu và tiến độ triển khai thực tế của dự án, nhưng phải tuân thủ các giới hạn tỷ lệ tạm ứng tối đa theo quy định tài chính hiện hành.
- Hồ sơ, thủ tục tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành tại Kho bạc Nhà nước được đơn giản hóa tối đa để phù hợp với năng lực quản lý của cấp xã, nhưng vẫn phải đảm bảo đầy đủ các chứng từ pháp lý cơ bản như hợp đồng xây dựng, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành.
Quản lý chi phí ban quản lý dự án và các chi phí khác
- Xác định rõ định mức và tỷ lệ trích chi phí cho hoạt động của Ban quản lý dự án cấp xã hoặc Ban quản lý dự án cấp huyện (trong trường hợp được Ủy ban nhân dân xã ủy quyền thực hiện).
- Nguồn kinh phí quản lý dự án phải được sử dụng đúng mục đích, phục vụ trực tiếp cho công tác giám sát, quản lý kỹ thuật, nghiệm thu công trình và không được chi sai chế độ quy định.
- Việc quyết toán chi phí quản lý dự án phải được thực hiện hàng năm và tổng hợp chung vào quyết toán vốn đầu tư của toàn bộ dự án khi hoàn thành.
Công tác quyết toán vốn đầu tư niên độ và quyết toán công trình hoàn thành
- Các chủ đầu tư (Ủy ban nhân dân xã hoặc Ban quản lý dự án) có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư hàng năm gửi cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước đồng cấp để tiến hành đối chiếu, xác nhận số liệu thực tế đã cấp phát và thanh toán.
- Khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, chủ đầu tư phải khẩn trương lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng.
- Tăng cường trách nhiệm kiểm tra, thanh tra tài chính của Sở Tài chính - Vật giá, Kho bạc Nhà nước tỉnh và Phòng Tài chính huyện đối với việc quản lý, sử dụng nguồn vốn Chương trình 135 tại các xã, kịp thời phát hiện và xử lý các sai phạm về tài chính.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 61/2000/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây của Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan về quản lý tài chính Chương trình 135 trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các địa phương cần kịp thời báo cáo về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 61/2000/TT-BTC | Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2000 |
Căn cứ vào Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa;
Căn cứ vào Quyết định số 197/1999/QĐ-TTg ngày 30/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý Chương trình xây dựng trung tâm cụm xã miền núi, vùng cao;
Căn cứ vào Thông tư liên tịch số 416/1999/TTLT/BKH-UBDTMN-TC-XD ngày 29/4/1999 của Bộ Kế hoạch và đầu tư, Uỷ ban dân tộc và miền núi, Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng ở các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa;
Sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và đầu tư, Uỷ ban dân tộc và miền núi, Bộ Xây dựng; Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung một số vấn đề về tài chính tại Thông tư liên tịch số 416/1999/TTLT/BKH-UBDTMN-TC-XD ngày 29/4/1999 về việc hướng dẫn cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng ở các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa như sau:
2. Ngoài ra, bổ sung thêm một số nội dung sau:
2.1 Các chi phí lập báo cáo đầu tư, thiết kế, lập dự toán, thẩm định, giám sát thi công của Ban quản lý dự án huyện, xã; thẩm định quyết toán và nghiệm thu công trình; chi đền bù đất đai, bồi thường thiệt hại hoa màu, giải phóng mặt bằng, chi phí lán trại (nếu có) được tính và thanh toán trong dự toán của công trình.
2.2 Chi cho công tác quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng của xã được cân đối và chi trong dự toán chi sự nghiệp hàng năm của ngân sách địa phương; kinh phí quản lý chương trình và hoạt động của Ban chỉ đạo Chương trình của các cấp chính quyền địa phương được cân đối và chi trong dự toán chi quản lý hành chính hàng năm của ngân sách địa phương. Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm phân bổ và đảm bảo kinh phí cho từng cấp (tỉnh, huyện, xã).
2.3 Các nguồn vốn của trung ương hỗ trợ để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng ở các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa và trung tâm cụm xã theo kế hoạch năm 2000 được cấp phát bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương; đồng thời Bộ Tài chính có công văn thông báo cho Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương biết tổng mức vốn đã chuyển về từng đợt cho địa phương. Căn cứ vào quyết định phân bổ vốn trên từng địa bàn huyện của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và mức vốn đã được cơ quan tài chính cấp trên chuyển về; cơ quan tài chính các cấp ở địa phương có trách nhiệm chuyển kịp thời, đầy đủ vốn sang hệ thống Kho bạc nhà nước để thanh toán cho các dự án, công trình. Hệ thống Kho bạc nhà nước có trách nhiệm thanh toán vốn cho khối lượng đã thực hiện của dự án, công trình kịp thời, đúng chế độ quy định. Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan trên địa bàn đảm bảo vốn đầy đủ, kịp thời cho các dự án.
Những quy định tại Thông tư liên tịch số 416/1999/TTLT/BKH/UBDTMN-TC-XD ngày 29/4/1999 của Bộ Kế hoạch và đầu tư, Uỷ ban dân tộc và miền núi, Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng không phù hợp với những quy định tại điểm 2 nêu trên không còn hiệu lực thi hành.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2000.
| Vũ Văn Ninh (Đã ký) |
Thông tư 61/2000/TT-BTC bổ sung Thông tư 416/1999/TTLT/BKH-UBDTMN-TC-XD về một số vấn đề tài chính do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 61/2000/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 22/06/2000
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Văn Ninh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 31
- Ngày hiệu lực: 01/01/2000
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
