Thông tư 58/2011/TT-BCA do Bộ Công an ban hành quy định chi tiết về danh mục các đồ vật cấm đưa vào trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ và quy trình thu giữ, xử lý các đồ vật này nhằm bảo đảm an ninh, an toàn trong công tác quản lý, giam giữ và giáo dục cải tạo phạm nhân.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định cụ thể về các loại đồ vật cấm đưa vào trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ (gọi chung là trại giam) và quy trình, thủ tục thu giữ, xử lý các đồ vật cấm này. Đối tượng áp dụng bao gồm các trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ thuộc lực lượng Công an nhân dân; phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại các cơ sở này; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác thu giữ và xử lý đồ vật cấm.
Danh mục các đồ vật cấm đưa vào trại giam
Thông tư quy định cụ thể 11 nhóm đồ vật nghiêm cấm đưa vào trại giam bao gồm:
- Vũ khí và vật liệu nổ: Các loại vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, lựu đạn, mìn và các vật liệu nổ khác có tính năng, tác dụng tương tự.
- Công cụ hỗ trợ: Súng bắn đạn nhựa, cao su, hơi cay, chất độc, chất gây mê, từ trường, la-ze, pháo hiệu; các phương tiện xịt hơi cay, chất gây ngứa; dùi cui điện, dùi cui cao su, dùi cui kim loại, bàn chông, dây đinh gai, áo giáp, găng tay điện, găng tay bắt dao, mũ chống đạn và các công cụ hỗ trợ khác.
- Chất nguy hiểm: Chất gây mê, chất độc, chất cháy, chất gây cháy, chất phóng xạ, hóa chất và độc dược.
- Chất ma túy: Các chất ma túy và thuốc tân dược có chứa thành phần gây nghiện.
- Chất kích thích: Rượu, bia và các chất kích thích khác.
- Đồ dùng kim loại và vật dụng nguy hiểm: Dây lưng, dây điện, dây đàn, đồ làm bằng sành sứ, đá, thủy tinh, phích nước, đồ vật sắc nhọn và các vật thể khác có thể dùng làm hung khí.
- Tài sản có giá trị: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, chứng chỉ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý.
- Giấy tờ tùy thân và bằng cấp: Chứng minh nhân dân, hộ chiếu, hộ khẩu, giấy chứng nhận nghề, bằng cấp, chứng chỉ và các giấy tờ chứng nhận khác.
- Thiết bị kỹ thuật, điện tử: Máy ghi âm, ghi hình, máy nghe nhìn, điện thoại di động, bộ đàm.
- Ấn phẩm không phù hợp: Sách, báo bằng tiếng nước ngoài hoặc ấn phẩm về tôn giáo, tín ngưỡng chưa qua kiểm duyệt; tranh, ảnh, phim, băng đĩa có nội dung mê tín dị đoan, phản động, đồi trụy; các loại bài lá và ấn phẩm gây ảnh hưởng xấu đến công tác quản lý, giáo dục phạm nhân.
- Các đồ vật khác: Bất kỳ đồ vật nào có thể gây mất an toàn trại giam, gây nguy hại cho bản thân phạm nhân và người khác, ảnh hưởng xấu đến vệ sinh môi trường hoặc được sử dụng vào mục đích đánh bạc.
Quy trình thu giữ và bảo quản đồ vật cấm
Khi phát hiện phạm nhân đưa đồ vật cấm vào trại giam, cán bộ có trách nhiệm của trại giam phải thực hiện nghiêm ngặt các bước sau:
- Lập biên bản và ghi lời khai: Tiến hành lập biên bản vi phạm, ghi lời khai của phạm nhân vi phạm và người làm chứng. Biên bản phải mô tả chi tiết, chính xác về số lượng, trọng lượng, chủng loại, hình dáng, kích thước, màu sắc và các đặc điểm nhận dạng khác của đồ vật cấm.
- Niêm phong: Thực hiện niêm phong đồ vật cấm đối với những loại đồ vật cần niêm phong theo quy định.
- Bảo quản: Đồ vật cấm sau khi thu giữ phải được bảo quản nguyên vẹn, có biên bản giao nhận và ghi chép đầy đủ vào sổ sách, tuyệt đối không để xảy ra mất mát, hư hỏng.
- Kho lưu giữ: Trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ có trách nhiệm bố trí kho lưu giữ chuyên dụng và phân công cán bộ quản lý chặt chẽ.
Phương thức xử lý đối với từng loại đồ vật cấm
Tùy thuộc vào tính chất của từng loại đồ vật cấm bị thu giữ, việc xử lý được thực hiện như sau:
- Xử lý hình sự: Trường hợp hành vi đưa đồ vật cấm vào trại giam có dấu hiệu tội phạm đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam hoặc Thủ trưởng cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện ra quyết định khởi tố vụ án, tiến hành điều tra ban đầu và chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra có thẩm quyền.
- Tịch thu sung quỹ nhà nước: Áp dụng đối với tiền Việt Nam, ngoại tệ, chứng chỉ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý. Việc tịch thu và nộp ngân sách nhà nước được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Trưng cầu giám định: Trường hợp nghi ngờ đồ vật cấm là chất độc, chất phóng xạ, chất ma túy hoặc tiền, vàng, bạc, đá quý giả, cơ quan quản lý phải làm văn bản đề nghị cơ quan chuyên môn tiến hành giám định để có căn cứ xử lý.
- Tiêu hủy trực tiếp: Áp dụng đối với rượu, bia, chất kích thích, đồ dùng kim loại/sắc nhọn, thiết bị điện tử, ấn phẩm độc hại và các đồ vật gây mất an toàn hoặc dùng để đánh bạc.
- Chuyển giao cơ quan thẩm quyền: Đối với vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, chất độc, chất cháy, chất phóng xạ, chất ma túy và thuốc gây nghiện, cơ quan thu giữ phải lập biên bản chuyển giao cho cơ quan chức năng xử lý theo pháp luật.
- Lưu kho và trả lại: Đối với các loại giấy tờ tùy thân, bằng cấp, chứng chỉ của phạm nhân, cơ quan quản lý đưa vào kho lưu giữ và bàn giao lại cho phạm nhân sau khi họ chấp hành xong án phạt tù.
- Thành lập Hội đồng xử lý: Việc xử lý đồ vật cấm phải thông qua Hội đồng xử lý. Tại trại giam/trại tạm giam, Hội đồng do Giám thị làm Chủ tịch, các Phó Giám thị làm Phó Chủ tịch, cùng các Đội trưởng nghiệp vụ (trinh sát, hồ sơ, giáo dục, cảnh sát bảo vệ, tài vụ, bệnh xá) làm Ủy viên. Tại nhà tạm giữ, Hội đồng do Trưởng Công an cấp huyện làm Chủ tịch, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự làm Phó Chủ tịch và cán bộ phụ trách làm Ủy viên.
Thành phần hồ sơ xử lý đồ vật cấm
Hồ sơ xử lý đồ vật cấm bị thu giữ phải được thiết lập đầy đủ và lưu trữ nghiêm ngặt, bao gồm các tài liệu sau:
- Biên bản thu giữ và biên bản niêm phong (nếu có).
- Biên bản ghi lời khai của phạm nhân vi phạm và người làm chứng.
- Bản kiểm điểm của phạm nhân vi phạm.
- Báo cáo chi tiết của cán bộ trực tiếp thu giữ đồ vật cấm.
- Báo cáo đề xuất hình thức kỷ luật đối với phạm nhân vi phạm.
- Quyết định kỷ luật phạm nhân của người có thẩm quyền.
- Biên bản xử lý đồ vật cấm (biên bản bàn giao hoặc biên bản tiêu hủy).
Toàn bộ hồ sơ này phải được lưu vào hồ sơ cá nhân của phạm nhân, đồng thời sao lưu một bộ để quản lý tại Đội trinh sát theo quy định về chế độ quản lý hồ sơ nghiệp vụ.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 58/2011/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2011. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn quốc. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm báo cáo kịp thời về Bộ Công an để được hướng dẫn giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 58/2011/TT-BCA | Hà Nội, ngày 09 tháng 08 năm 2011 |
QUY ĐỊNH VỀ ĐỒ VẬT CẤM ĐƯA VÀO TRẠI GIAM VÀ VIỆC THU GIỮ, XỬ LÝ ĐỒ VẬT CẤM
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Công an quy định về đồ vật cấm đưa vào trại giam và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm như sau:
Thông tư này quy định về đồ vật cấm đưa vào trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ (viết tắt là đồ vật cấm) và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm.
Thông tư này áp dụng đối với trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ của Công an nhân dân (gọi chung là trại giam), phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại trại giam và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm.
1. Các loại vũ khí, vật liệu nổ: Vũ khí quân dụng các loại; các loại súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao và các loại vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự; lựu đạn, mìn, vật liệu nổ các loại.
2. Công cụ hỗ trợ: Các loại súng dùng để bắn đạn nhựa, đạn cao su, hơi cay, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, từ trường, la-de, pháo hiệu và các loại đạn sử dụng cho các loại súng này; các loại phương tiện xịt hơi cay, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, chất gây ngứa; các loại lựu đạn khói, lựu đạn cay, quả nổ; các loại dùi cui điện, dùi cui cao su, dùi cui kim loại, bàn chông, dây đinh gai, áo giáp, găng tay điện, găng tay bắt dao, mũ chống đạn và các loại công cụ hỗ trợ khác.
3. Chất gây mê, chất độc, chất cháy, chất gây cháy, chất phóng xạ, hóa chất, độc dược.
4. Các chất ma túy và thuốc tân dược có thành phần gây nghiện.
5. Rượu, bia và các chất kích thích khác.
6. Các đồ dùng bằng kim loại và đồ vật khác như: Dây lưng, dây điện, dây đàn, đồ làm bằng sành sứ, đá, thủy tinh, phích nước, đồ vật sắc nhọn và các vật có thể dùng làm hung khí.
7. Tiền Việt Nam, ngoại tệ, chứng chỉ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý.
8. Các loại giấy tờ khác như: Chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu, hộ khẩu, giấy chứng nhận nghề, bằng cấp, chứng chỉ và các giấy tờ chứng nhận khác.
9. Các loại thiết bị kỹ thuật, điện tử: Các loại máy ghi âm, ghi hình, máy nghe nhìn, điện thoại, bộ đàm.
10. Các loại ấn phẩm: Sách, báo bằng tiếng nước ngoài, các ấn phẩm về tôn giáo, tín ngưỡng chưa qua kiểm duyệt; tranh, ảnh, phim, băng đĩa có nội dung mê tín dị đoan, phản động, đồi trụy; các loại bài lá và các loại sách, báo ấn phẩm gây ảnh hưởng xấu đến công tác quản lý, giáo dục phạm nhân.
11. Các đồ vật khác có thể gây mất an toàn trại giam, gây nguy hại cho bản thân phạm nhân và người khác, ảnh hưởng xấu đến vệ sinh môi trường hoặc để sử dụng vào mục đích đánh bạc.
Điều 4. Thu giữ, bảo quản đồ vật cấm
1. Khi phát hiện phạm nhân đưa đồ vật cấm vào trại giam, cán bộ có trách nhiệm của trại giam phải lập biên bản, ghi lời khai phạm nhân vi phạm và người làm chứng. Trong biên bản phải mô tả đúng thực trạng số lượng, trọng lượng, chủng loại, hình dáng, kích thước, màu sắc và các đặc điểm khác của vật cấm; đồng thời, niêm phong đồ vật cấm (đối với đồ vật cần niêm phong).
2. Đồ vật cấm đã được thu giữ phải được bảo quản nguyên vẹn, có biên bản giao nhận và sổ sách ghi chép đầy đủ, không để mất mát, hư hỏng.
3. Trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ có trách nhiệm bố trí kho lưu giữ và cán bộ quản lý đồ vật cấm theo quy định.
1. Đối với hành vi đưa đồ vật cấm vào trại giam đến mức phải xử lý hình sự thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam hoặc Thủ trưởng cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện ra quyết định khởi tố vụ án tiến hành các hoạt động điều tra ban đầu theo quy định, sau đó chuyển cho cơ quan điều tra có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Đối với đồ vật cấm là tiền Việt Nam, ngoại tệ, chứng chỉ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý quy định tại
3. Trong trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ đồ vật cấm là chất độc, chất phóng xạ, chất ma túy hoặc tiền Việt Nam, ngoại tệ, chứng chỉ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý là giả thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện làm văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền để giám định và xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Đối với đồ vật cấm quy định tại các
5. Việc xử lý đồ vật cấm phải thành lập Hội đồng xử lý, do Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam làm chủ tịch, Phó Giám thị phụ trách công trình trinh sát, Phó Giám thị phụ trách phân trại giam làm Phó Chủ tịch; Đội trưởng trinh sát, hồ sơ - giáo dục, Chỉ huy Cảnh sát bảo vệ, Tài vụ - hậu cần và Bệnh xá trưởng làm Ủy viên; ở nhà tạm giữ thì do Trưởng Công an cấp huyện làm Chủ tịch, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự Công an cấp huyện làm Phó Chủ tịch, cán bộ phụ trách nhà tạm giữ làm ủy viên.
Điều 6. Hồ sơ xử lý đồ vật cấm
1. Hồ sơ xử lý đồ vật cấm bị thu giữ bao gồm:
a) Biên bản thu giữ, niêm phong (nếu cần phải niêm phong) đồ vật cấm;
b) Biên bản ghi lời khai phạm nhân vi phạm và người làm chứng;
c) Bản kiểm điểm phạm nhân vi phạm;
d) Báo cáo của cán bộ thu giữ đồ vật cấm;
đ) Báo cáo đề nghị hình thức kỷ luật phạm nhân vi phạm;
e) Quyết định kỷ luật;
g) Biên bản xử lý đồ vật cấm (biên bản bàn giao, tiêu hủy vật cấm).
2. Hồ sơ xử lý đồ vật cấm bị thu giữ phải được lưu trong hồ sơ phạm nhân và sao lưu hồ sơ để quản lý tại Đội trinh sát theo quy định về chế độ quản lý hồ sơ.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2011.
2. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám thị trại giam, trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
3. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, Công an các đơn vị địa phương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp) để có hướng dẫn kịp thời./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 36/2011/TT-BCA về Nội quy trại giam do Bộ Công an ban hành
- 2Thông tư 132/2012/TT-BQP về Nội quy trại giam quân sự do Bộ Quốc phòng ban hành
- 3Thông tư 10/2020/TT-BCA quy định về đồ vật cấm đưa vào cơ sở giam giữ phạm nhân và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm do Bộ Công an ban hành
- 4Quyết định 9035/QĐ-BCA năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an (Thời điểm hết hiệu lực tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
- 5Quyết định 721/QĐ-BCA năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an kỳ 2019-2023
- 1Thông tư 10/2020/TT-BCA quy định về đồ vật cấm đưa vào cơ sở giam giữ phạm nhân và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm do Bộ Công an ban hành
- 2Quyết định 9035/QĐ-BCA năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an (Thời điểm hết hiệu lực tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
- 3Quyết định 721/QĐ-BCA năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an kỳ 2019-2023
- 1Thông tư 166/2009/TT-BTC hướng dẫn xử lý một số loại tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật thi hành án hình sự 2010
- 3Thông tư 36/2011/TT-BCA về Nội quy trại giam do Bộ Công an ban hành
- 4Thông tư 132/2012/TT-BQP về Nội quy trại giam quân sự do Bộ Quốc phòng ban hành
Thông tư 58/2011/TT-BCA quy định về đồ vật cấm đưa vào trại giam và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm do Bộ Công an ban hành
- Số hiệu: 58/2011/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 09/08/2011
- Nơi ban hành: Bộ Công An
- Người ký: Trần Đại Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 501 đến số 502
- Ngày hiệu lực: 26/09/2011
- Ngày hết hiệu lực: 20/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
