Ngày 18 tháng 7 năm 2022, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư số 53/2022/TT-BQP sửa đổi Khoản 8 Điều 4 và thay thế Phụ lục I của Thông tư số 164/2019/TT-BQP quy định tiêu chuẩn, định lượng, mức tiền ăn, tiền thuốc bổ thường xuyên đối với huấn luyện viên, vận động viên và giáo viên thể dục, thể thao trong Quân đội. Thông tư này mang tính chất cập nhật, điều chỉnh các định mức chi tiêu và quản lý thời gian hưởng chế độ nhằm bảo đảm phù hợp với thực tiễn huấn luyện và thi đấu thể thao trong môi trường quân đội hiện nay.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với huấn luyện viên, vận động viên chuyên nghiệp, bán chuyên nghiệp, năng khiếu, nghiệp dư thuộc các đội tuyển, câu lạc bộ thể thao quân đội; giáo viên trực tiếp giảng dạy môn thể dục, thể thao tại các học viện, nhà trường trong Quân đội; cùng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, bảo đảm chế độ thể dục thể thao quân đội.
Sửa đổi quy định về thời gian và quân số được hưởng chế độ
Thông tư số 53/2022/TT-BQP đã sửa đổi, bổ sung Khoản 8 Điều 4 của Thông tư số 164/2019/TT-BQP nhằm siết chặt và làm rõ quy trình phê duyệt thời gian, quân số được hưởng chế độ:
- Thời gian và quân số được hưởng các chế độ tiêu chuẩn, định lượng phải thực hiện nghiêm túc theo đúng danh sách phê duyệt hoặc quyết định cụ thể của Tổng Tham mưu trưởng.
- Đối với các vận động viên tập trung huấn luyện để tuyển chọn vào đội năng khiếu do Tổng Tham mưu trưởng quyết định thành lập, thời gian được hưởng chế độ tối đa không quá 60 ngày.
- Đối với các vận động viên nghiệp dư chưa đạt đẳng cấp, chế độ ưu đãi sẽ được tính toán và chi trả dựa trên số ngày thực tế tham gia tập luyện.
Quy định chi tiết về mức tiền ăn và tiền thuốc bổ thường xuyên mới
Thông tư ban hành kèm theo Phụ lục I thay thế hoàn toàn phụ lục cũ, quy định chi tiết mức tiền ăn và tiền thuốc bổ thường xuyên (tính theo đơn vị đồng/người/ngày) chia làm 5 mức đối tượng cụ thể:
- Mức 1: Áp dụng cho huấn luyện viên, vận động viên các đội bóng thi đấu ở hạng cao nhất quốc gia; vận động viên đạt đẳng cấp kiện tướng ở các môn thể thao khác đang được công nhận và huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện các vận động viên kiện tướng này. Mức tiền ăn là 129.000 đồng/ngày và mức tiền thuốc bổ là 26.000 đồng/ngày.
- Mức 2: Áp dụng cho huấn luyện viên, vận động viên các đội bóng hạng A1 quốc gia và các đội bóng kế cận của các đội bóng hạng cao nhất quốc gia; vận động viên dự bị kiện tướng và vận động viên cấp 1 quốc gia được công nhận, huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện các đối tượng này; vận động viên giành huy chương tại giải trẻ (từ 16 tuổi trở lên) nhưng chưa đạt đẳng cấp dự bị kiện tướng hoặc cấp 1 quốc gia. Mức tiền ăn là 115.000 đồng/ngày và mức tiền thuốc bổ là 23.000 đồng/ngày.
- Mức 3: Áp dụng cho huấn luyện viên, vận động viên kế cận cho các đội bóng hạng A1 quốc gia; huấn luyện viên và vận động viên thuộc đội năng khiếu thể thao được thành lập theo quyết định của Tổng Tham mưu trưởng. Mức tiền ăn là 102.000 đồng/ngày và mức tiền thuốc bổ là 20.000 đồng/ngày.
- Mức 4: Áp dụng cho vận động viên năng khiếu nghiệp dư thuộc các trung tâm, đoàn, đội thể thao được Tổng Tham mưu trưởng quyết định cho mở lớp đào tạo; vận động viên tập trung huấn luyện để tuyển chọn vào đội tuyển, đội năng khiếu được Tổng Tham mưu trưởng quyết định thành lập; vận động viên nghiệp dư chưa đạt đẳng cấp (trường hợp đạt đẳng cấp thì được hưởng chế độ theo đẳng cấp được công nhận). Mức tiền ăn là 87.000 đồng/ngày và mức tiền thuốc bổ là 17.000 đồng/ngày.
- Mức 5: Áp dụng riêng cho đối tượng là giáo viên trực tiếp giảng dạy thể dục, thể thao ở các học viện, nhà trường trong Quân đội. Mức tiền ăn được quy định là 87.000 đồng/ngày (không có định mức tiền thuốc bổ thường xuyên).
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Thông tư số 53/2022/TT-BQP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 9 năm 2022.
Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần, Cục trưởng Cục Tài chính cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Thông tư này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ QUỐC PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 53/2022/TT-BQP | Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2022 |
Căn cứ Nghị định số 76/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ, công nhân và viên chức quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính Bộ Quốc phòng;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 4 và thay thế Phụ lục I của Thông tư số 164/2019/TT-BQP ngày 03 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn, định lượng, mức tiền ăn, tiền thuốc bổ thường xuyên đối với huấn luyện viên, vận động viên và giáo viên thể dục, thể thao trong Quân đội.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung
1. Khoản 8 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“8. Thời gian, quân số được hưởng
a) Thời gian, quân số được hưởng thực hiện theo danh sách phê duyệt hoặc quyết định của Tổng Tham mưu trưởng;
b) Đối với vận động viên tập trung huấn luyện để tuyển chọn vào đội năng khiếu được Tổng Tham mưu trưởng quyết định thành lập, thời gian được hưởng không quá 60 ngày;
c) Vận động viên nghiệp dư chưa đạt đẳng cấp được hưởng theo số ngày thực tế tập luyện."
2. Thay thế Phụ lục I về mức tiền ăn và tiền thuốc bổ bằng Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 9 năm 2022.
Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần, Cục trưởng Cục Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
MỨC TIỀN ĂN VÀ TIỀN THUỐC BỔ
(Kèm theo Thông tư số 53/2022/TT-BQP ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
Đơn vị tính: Đồng/người/ngày.
| Đối tượng | Mức tiền ăn | Mức tiền thuốc bổ | |
| Mức 1 | Huấn luyện viên, vận động viên các đội bóng thi đấu ở hạng cao nhất quốc gia; Vận động viên kiện tướng ở các môn thể thao khác đang được công nhận, huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện vận động viên kiện tướng. | 129.000 | 26.000 |
| Mức 2 | Huấn luyện viên, vận động viên các đội bóng hạng A1 quốc gia và các đội bóng kế cận cho các đội bóng hạng cao nhất quốc gia; Vận động viên dự bị kiện tướng và cấp 1 quốc gia được công nhận, huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện vận động viên dự bị kiện tướng và cấp 1 quốc gia; Vận động viên giành huy chương tại giải trẻ (từ 16 tuổi trở lên) nhưng chưa đạt đẳng cấp dự bị kiện tướng hoặc cấp 1 quốc gia. | 115.000 | 23.000 |
| Mức 3 | Huấn luyện viên, vận động viên kế cận cho các đội bóng hạng A1 quốc gia; Huấn luyện viên, vận động viên thuộc đội năng khiếu thể thao được Tổng Tham mưu trưởng quyết định thành lập. | 102.000 | 20.000 |
| Mức 4 | Vận động viên năng khiếu nghiệp dư thuộc các trung tâm, đoàn, đội thể thao được Tổng Tham mưu trưởng quyết định cho mở lớp đào tạo; Vận động viên tập trung huấn luyện để tuyển chọn vào đội tuyển, đội năng khiếu được Tổng Tham mưu trưởng quyết định thành lập; Vận động viên nghiệp dư chưa đạt đẳng cấp (nếu đạt đẳng cấp thì được hưởng chế độ theo đẳng cấp được công nhận). | 87.000 | 17.000 |
| Mức 5 | Giáo viên trực tiếp giảng dạy thể dục, thể thao ở các học viện, nhà trường trong Quân đội. | 87.000 | |
- 1Thông tư 03/2020/TT-BGTVT quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, đào tạo, huấn luyện thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư 18/2019/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chế độ khi ốm đau, thai sản, bị tai nạn lao động đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Thông tư 05/2021/TT-BVHTTDL quy định về tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị tập huấn, thi đấu thể thao cho vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4Thông tư 83/2023/TT-BQP sửa đổi Thông tư thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
- 1Thông tư 164/2019/TT-BQP quy định về tiêu chuẩn, định lượng, mức tiền ăn, tiền thuốc bổ thường xuyên đối với huấn luyện viên, vận động viên và giáo viên thể dục, thể thao trong Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 2Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BQP năm 2022 hợp nhất Thông tư quy định tiêu chuẩn, định lượng, mức tiền ăn, tiền thuốc bổ thường xuyên đối với huấn luyện viên, vận động viên và giáo viên thể dục, thể thao trong Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 1Thông tư 03/2020/TT-BGTVT quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, đào tạo, huấn luyện thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư 18/2019/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chế độ khi ốm đau, thai sản, bị tai nạn lao động đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Thông tư 05/2021/TT-BVHTTDL quy định về tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị tập huấn, thi đấu thể thao cho vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4Thông tư 83/2023/TT-BQP sửa đổi Thông tư thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Thông tư 53/2022/TT-BQP sửa đổi Khoản 8 Điều 4 và thay thế Phụ lục I của Thông tư 164/2019/TT-BQP quy định tiêu chuẩn, định lượng, mức tiền ăn, tiền thuốc bổ thường xuyên đối với huấn luyện viên, vận động viên và giáo viên thể dục, thể thao trong Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- Số hiệu: 53/2022/TT-BQP
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 18/07/2022
- Nơi ban hành: Bộ Quốc phòng
- Người ký: Vũ Hải Sản
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/09/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
