Chương 4 Thông tư 50/2026/TT-BGDĐT hướng dẫn triển khai đào tạo trình độ tiến sĩ, trình độ thạc sĩ cho giảng viên các cơ sở giáo dục đại học theo Quyết định 89/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019-2030 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Đăng ký đào tạo cho Đề án
1. Đối với hình thức đào tạo toàn thời gian trong nước, những cơ sở đào tạo đáp ứng yêu cầu tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Thông tư này gửi văn bản đăng ký về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30 tháng 9 hằng năm, trong đó mô tả việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Thông tư này kèm theo các minh chứng, đồng thời cam kết thực hiện đầy đủ các trách nhiệm quy định tại Điều 9 của Thông tư này qua hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học.
2. Đối với hình thức liên kết đào tạo, cơ sở đào tạo trong nước có chương trình liên kết đáp ứng yêu cầu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8 của Thông tư này gửi văn bản đăng ký về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30 tháng 9 hằng năm qua hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học, trong đó mô tả việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8 của Thông tư này kèm theo các minh chứng, đồng thời cam kết thực hiện đầy đủ các trách nhiệm quy định tại Điều 9 của Thông tư này.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố danh sách ngành, cơ sở đào tạo trong nước; tên bảng xếp hạng đáp ứng yêu cầu của Đề án trước ngày 30 tháng 10 hàng năm.
Điều 12. Xây dựng kế hoạch đào tạo, phê duyệt hỗ trợ kinh phí và Quyết định cử cá nhân đi học
1. Căn cứ nhu cầu nâng cao trình độ giảng viên, cơ sở cử đi xây dựng kế hoạch xét chọn và cử giảng viên cơ hữu, giảng viên nguồn đi học theo Đề án của năm kế tiếp, gửi số lượng người học theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 15 tháng 4 hằng năm, đồng thời cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu về Đề án theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Căn cứ số lượng người học do các cơ sở cử đi đăng ký, Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch đào tạo của năm kế tiếp, lập dự toán kinh phí và gửi Bộ Tài chính theo quy định tại Thông tư số 30/2022/TT-BTC ngày 03 tháng 6 năm 2022.
3. Trên cơ sở tổng dự toán đã được thẩm định và phê duyệt, trong trường hợp cần thiết, Bộ Giáo dục và Đào tạo có thể yêu cầu các cơ sở cử đi điều chỉnh số lượng người học được nhận kinh phí hỗ trợ từ Đề án theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 01 tháng 01 và cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu về Đề án.
4. Cơ sở cử đi báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo danh sách giảng viên được xét chọn đi học trước ngày 30 tháng 3 hàng năm theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Quyết định phê duyệt danh sách giảng viên được xét chọn đi học của cơ sở và cập nhật danh sách giảng viên vào hệ thống cơ sở dữ liệu về Đề án.
5. Khi người học có thông báo trúng tuyển từ cơ sở đào tạo, cơ sở cử đi gửi văn bản đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt hỗ trợ kinh phí từ Đề án kèm theo thông báo trúng tuyển của người học. Văn bản đề nghị của cơ sở cử đi phải ghi đầy đủ thông tin về người học, tên chương trình đào tạo, tên lĩnh vực đào tạo, tên cơ sở đào tạo và nước đến học. Đối với người học ở nước ngoài, tên chương trình đào tạo, tên lĩnh vực đào tạo, tên cơ sở đào tạo phải ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Thông báo trúng tuyển của người học phải được dịch ra tiếng Việt, có dấu xác nhận của cơ sở cử đi. Thông báo trúng tuyển có thể là thông báo trúng tuyển có điều kiện và điều kiện là người học có sự đảm bảo về tài chính để đi học từ Đề án.
Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của cơ sở cử đi kèm theo thông báo trúng tuyển của người học qua hệ thống eoffice của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc theo dấu đến của bưu điện, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định phê duyệt hỗ trợ kinh phí từ Đề án đối với người học hoặc thông báo bằng văn bản đối với những trường hợp không được phê duyệt.
6. Quyết định cử cá nhân đi học:
a) Đối với người học trong nước hoặc học theo chương trình liên kết đào tạo, thủ trưởng cơ sở cử đi ra quyết định cử đi học và hoàn thiện hồ sơ tài chính của người học.
b) Đối với người học ở nước ngoài, Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cử đi học. Cơ sở cử đi gửi văn bản đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cử đi học kèm theo thông báo trúng tuyển không có điều kiện của người học về Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thông báo trúng tuyển phải được dịch ra tiếng Việt, có dấu xác nhận của cơ sở cử đi.
Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của cơ sở cử đi qua hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học, Bộ Giáo dục và Đào tạo ra Quyết định cử cá nhân đi học, gửi cơ sở cử đi để hoàn thiện hồ sơ tài chính của người học.
7. Trong vòng 06 tháng kể từ khi người học được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt hỗ trợ kinh phí từ Đề án, người học phải nhập học chính thức vào cơ sở đào tạo. Quá thời hạn này, nếu người học không nhập học chính thức tại cơ sở đào tạo sẽ bị loại khỏi danh sách phê duyệt quy định tại khoản 5 Điều này.
Điều 13. Bảo lưu kết quả xét chọn theo Quyết định phê duyệt của cơ sở cử đi
1. Người học được bảo lưu kết quả xét chọn của cơ sở cử đi tính từ ngày Quyết định phê duyệt danh sách người học được xét chọn được ban hành đến ngày ghi trong thông báo trúng tuyển của cơ sở đào tạo như sau:
a) Tối đa 09 tháng đối với người học tập trung toàn thời gian trong nước và người học các chương trình liên kết đào tạo trình độ tiến sĩ;
b) Tối đa 12 tháng đối với người học tập trung toàn thời gian ở nước ngoài.
2. Trong thời hạn bảo lưu kết quả xét chọn, người học được đề nghị với cơ sở cử đi cho phép điều chỉnh lĩnh vực đào tạo hoặc nước đến học.
Điều 14. Chế độ báo cáo và kiểm tra
1. Chậm nhất trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, cơ sở cử đi báo cáo tiến độ học tập của người học theo mẫu tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp qua hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học.
2. Cơ sở cử đi, cơ sở đào tạo trong nước có trách nhiệm định kỳ kiểm tra nội bộ, giám sát và tự đánh giá việc tổ chức thực hiện những quy định tại Thông tư này.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo định kỳ tổ chức kiểm tra việc thực hiện Thông tư này tại các cơ sở cử đi và cơ sở đào tạo trong nước.
Điều 15. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2026 và thay thế Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn triển khai đào tạo trình độ tiến sĩ, trình độ thạc sĩ cho giảng viên các cơ sở giáo dục đại học theo Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 - 2030.
2. Những đối tượng đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt hỗ trợ kinh phí từ Đề án theo quy định tại Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT tiếp tục thực hiện những quy định tại Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT cho đến khi hoàn thành chương trình đào tạo.
3.Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học; Viện trưởng các viện nghiên cứu có đào tạo tiến sĩ; Hiệu trưởng hoặc Giám đốc các cơ sở giáo dục khác được phép hoạt động đào tạo trình độ tiến sĩ; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Thông tư 50/2026/TT-BGDĐT hướng dẫn triển khai đào tạo trình độ tiến sĩ, trình độ thạc sĩ cho giảng viên các cơ sở giáo dục đại học theo Quyết định 89/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019-2030 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Số hiệu: 50/2026/TT-BGDĐT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 421
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Trình độ, ngành đào tạo và hình thức đào tạo
- Điều 4. Chính sách hỗ trợ người học
- Điều 5. Đối tượng và tiêu chuẩn nhận kinh phí hỗ trợ từ Đề án
- Điều 6. Quyền và trách nhiệm của người học
- Điều 7. Quy định đối với người học trong quá trình đào tạo
