Thông tư 44/2016/TT-BTNMT do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định chi tiết về nội dung công tác giám sát thi công Đề án thăm dò khoáng sản. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động giám sát, bảo đảm tính trung thực, chất lượng và khối lượng của công tác thăm dò khoáng sản trên thực địa.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định chi tiết Khoản 6 Điều 30 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản. Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm:
- Các cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản;
- Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản;
- Đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động giám sát thi công Đề án thăm dò khoáng sản.
Giải thích thuật ngữ và các hình thức giám sát
Thông tư phân định rõ hai hình thức giám sát cơ bản trong hoạt động thăm dò khoáng sản:
- Giám sát trực tiếp: Là hình thức giám sát được thực hiện trực tiếp tại thực địa trong suốt quá trình thi công các hạng mục của Đề án thăm dò khoáng sản.
- Giám sát gián tiếp: Là hình thức giám sát được thực hiện sau khi kết thúc thi công các hạng mục công việc, dựa trên việc kiểm tra, thẩm định hồ sơ pháp lý, tài liệu kỹ thuật và tài liệu nguyên thủy theo quy định.
Phân loại hạng mục công việc theo hình thức giám sát
Căn cứ vào tính chất và yêu cầu kỹ thuật, các hạng mục công việc thăm dò được phân chia cụ thể như sau:
- Hạng mục giám sát trực tiếp: Thi công các công trình khai đào (hố, hào, giếng, lò); công tác khoan (khoan địa chất, khoan địa chất thủy văn - địa chất công trình); đo karota lỗ khoan; bơm, hút nước thí nghiệm; lấy mẫu công nghệ, moong khai thác thử nghiệm, lấy mẫu trong các công trình và công tác gia công mẫu thực hiện tại thực địa.
- Hạng mục giám sát gián tiếp: Kết quả của công tác trắc địa, đo vẽ địa chất, địa vật lý, đo vẽ địa chất thủy văn, địa chất công trình; công tác lấy mẫu, gia công và phân tích các loại mẫu (ngoại trừ mẫu rãnh).
Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định hình thức giám sát trực tiếp hoặc gián tiếp đối với từng hạng mục công trình cụ thể dựa trên quy mô, tính chất của Đề án thăm dò khoáng sản.
Nội dung công tác giám sát trực tiếp
Hoạt động giám sát trực tiếp yêu cầu đơn vị giám sát phải theo dõi sát sao tại thực địa, ghi chép đầy đủ vào sổ nhật ký giám sát và lập biên bản nghiệm thu cho từng hạng mục:
- Công trình khai đào (hố, hào, giếng, lò): Mô tả tóm tắt diễn biến quá trình thi công; xác nhận chính xác về thiết bị, nhân lực, vị trí, kích thước công trình, bề dày thân khoáng sản (nếu có) và khối lượng thực tế hoàn thành.
- Công tác khoan: Theo dõi tiến trình khoan; xác nhận thiết bị, nhân lực, vị trí lỗ khoan, tỷ lệ thu hồi mẫu lõi khoan, khối lượng thực hiện thực tế, xác định vách và trụ của thân khoáng sản.
- Đo karota lỗ khoan: Xác nhận thiết bị, nhân lực, phương pháp đo và khối lượng thực hiện thực tế tại thực địa.
- Bơm, hút nước thí nghiệm: Xác nhận thiết bị, nhân lực, thời gian vận hành và khối lượng công việc hoàn thành.
- Lấy mẫu tại các công trình: Giám sát trực tiếp tại công trình đối với mẫu rãnh; giám sát tại nơi cưa, cắt mẫu đối với mẫu lõi khoan; giám sát trực tiếp khi thực hiện đối với mẫu công nghệ và mẫu thể trọng lớn. Nội dung giám sát phải xác định rõ vị trí, phương pháp, thiết bị, kích thước và trọng lượng mẫu. Đối với khoáng sản làm đá ốp lát, phải ghi nhận cụ thể tỷ lệ thu hồi đá khối thành phẩm theo các kích cỡ khác nhau tại moong khai thác thử.
- Gia công mẫu tại thực địa: Ghi chép chi tiết trình tự, quy trình gia công; xác nhận số lượng và trọng lượng mẫu sau khi gia công.
Nội dung công tác giám sát gián tiếp
Giám sát gián tiếp tập trung vào việc thẩm định tính hợp pháp, hợp lý và chất lượng của hồ sơ tài liệu sau thi công:
- Kiểm tra tài liệu nguyên thủy: Thẩm định hồ sơ pháp lý liên quan đến quyết định đầu tư, nghiệm thu công trình; kiểm tra hồ sơ thi công, vị trí công trình, mẫu lõi khoan, kết quả đo karota, nhật ký, ảnh chụp, thiết đồ công trình, kết quả phân tích mẫu và hệ thống bản đồ chuyên môn.
- Đánh giá chất lượng và khối lượng: Đánh giá số lượng công trình thăm dò đạt chất lượng so với Đề án đã được phê duyệt; kiểm tra tính hợp lý của các số liệu thu thập tại thực địa theo từng hạng mục.
- Nhận xét tổng hợp: Đánh giá tính phù hợp về trình tự thi công, hệ phương pháp kỹ thuật thăm dò; xác nhận khối lượng và chất lượng thu thập tài liệu nguyên thủy của toàn bộ đề án.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản
- Tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật về công tác giám sát trong suốt quá trình thi công Đề án thăm dò khoáng sản.
- Thống nhất cụ thể các nội dung giám sát với đơn vị thực hiện giám sát trước khi triển khai thi công.
- Cung cấp đầy đủ hồ sơ cấp phép, chương trình, kế hoạch thi công chi tiết cho đơn vị giám sát.
- Phối hợp chặt chẽ với đơn vị giám sát để bảo đảm khối lượng, chất lượng và tiến độ thực hiện đề án.
- Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý nếu đơn vị giám sát vi phạm quy định hoặc không thực hiện đúng trách nhiệm.
Trách nhiệm của đơn vị và cá nhân thực hiện giám sát
- Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh theo thẩm quyền bố trí đơn vị, cá nhân có đủ trình độ chuyên môn, năng lực về địa chất và thăm dò khoáng sản để thực hiện giám sát.
- Lập kế hoạch giám sát chi tiết phù hợp với chương trình, tiến độ thi công của chủ đầu tư; lập Báo cáo giám sát theo đúng mẫu quy định.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc giám sát quy định tại Nghị định số 158/2016/NĐ-CP.
- Kịp thời kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước xử lý các trường hợp tổ chức, cá nhân thăm dò vi phạm nội dung giấy phép hoặc thực hiện không đúng quy chuẩn, quy trình kỹ thuật liên quan.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của kết quả giám sát.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 44/2016/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017. Tổng Cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 44/2016/TT-BTNMT | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2016 |
QUY ĐỊNH NỘI DUNG CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Căn cứ Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định nội dung công tác giám sát thi công Đề án thăm dò khoáng sản.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định chi tiết Khoản 6 Điều 30 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.
2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản; đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giám sát thi công Đề án thăm dò khoáng sản (sau đây gọi chung là giám sát).
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Giám sát trực tiếp là hình thức giám sát tại thực địa được tiến hành trong quá trình thi công Đề án thăm dò khoáng sản.
2. Giám sát gián tiếp là hình thức giám sát sau khi kết thúc thi công các hạng mục của Đề án thăm dò khoáng sản trên cơ sở hồ sơ pháp lý, kỹ thuật và tài liệu nguyên thủy theo quy định.
NỘI DUNG GIÁM SÁT THI CÔNG ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Điều 3. Hạng mục, hình thức giám sát
1. Hạng mục công việc giám sát trực tiếp:
a) Thi công công trình: hố, hào, giếng, lò, khoan (khoan địa chất, khoan địa chất thủy văn - địa chất công trình), đo karota, bơm, hút nước thí nghiệm;
b) Lấy mẫu công nghệ; moong khai thác thử nghiệm; lấy mẫu trong các công trình; gia công mẫu (đối với các loại mẫu gia công tại thực địa).
2. Hạng mục công việc giám sát gián tiếp: kết quả công tác trắc địa, đo vẽ địa chất, địa vật lý, đo vẽ địa chất thủy văn, địa chất công trình, lấy, gia công, phân tích mẫu các loại (trừ mẫu rãnh).
3. Căn cứ Đề án thăm dò khoáng sản, tính chất, quy mô của các hạng mục công trình thăm dò, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 15 Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản quyết định hình thức giám sát trực tiếp hoặc giám sát gián tiếp.
4. Nội dung giám sát thực hiện theo các quy định tại
Điều 4. Nội dung giám sát trực tiếp
1. Các công trình khai đào (hố, hào, giếng, lò): mô tả tóm tắt diễn biến quá trình thi công công trình tại thực địa; xác nhận chính xác: thiết bị, nhân lực thi công, vị trí công trình, kích thước công trình, bề dày thân khoáng sản (nếu có), khối lượng thực hiện. Các nội dung này phải ghi đầy đủ vào biên bản giám sát khi kết thúc công trình theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này và các quy định tại khoản 7 Điều này.
2. Khoan: mô tả tóm tắt diễn biến quá trình thi công khoan tại thực địa; xác nhận chính xác: thiết bị, nhân lực thi công, vị trí, tỷ lệ mẫu lõi khoan, khối lượng thực hiện, vách, trụ thân khoáng sản. Các nội dung này phải ghi đầy đủ vào biên bản giám sát khi kết thúc công trình theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này và các quy định tại khoản 7 Điều này.
3. Đo karota lỗ khoan: mô tả tóm tắt diễn biến quá trình đo tại thực địa; xác nhận chính xác: thiết bị, nhân lực, phương pháp, khối lượng thực hiện. Các nội dung này phải ghi đầy đủ vào biên bản giám sát khi kết thúc công trình theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này và các quy định tại khoản 7 Điều này.
4. Bơm, hút nước thí nghiệm: mô tả tóm tắt diễn biến quá trình thực hiện tại thực địa; xác nhận chính xác: thiết bị, nhân lực, thời gian, khối lượng thực hiện. Các nội dung này phải ghi đầy đủ vào biên bản giám sát khi kết thúc công trình theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này và các quy định tại khoản 7 Điều này.
5. Lấy mẫu tại các công trình khai đào, khoan, mẫu công nghệ, moong khai thác thử nghiệm:
Lấy mẫu rãnh trong các công trình khai đào phải được giám sát tại công trình; mẫu lõi khoan được giám sát tại nơi cưa, cắt mẫu; mẫu công nghệ, mẫu thể trọng lớn được giám sát khi thực hiện. Công tác giám sát phải xác định: vị trí, phương pháp, thiết bị, kích thước, trọng lượng mẫu. Các nội dung này phải ghi đầy đủ vào biên bản giám sát khi kết thúc hạng mục công việc theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này và các quy định tại khoản 7 Điều này.
Trường hợp thăm dò khoáng sản sử dụng làm đá ốp lát thì việc giám sát moong khai thác thử phải ghi nhận được tỷ lệ thu hồi đá khối thành phẩm theo kích cỡ khác nhau.
6. Gia công mẫu (đối với các loại mẫu gia công tại thực địa): ghi chép đầy đủ về trình tự, quy trình gia công; xác nhận số lượng mẫu, trọng lượng sau gia công. Các nội dung này phải ghi đầy đủ vào biên bản giám sát khi kết thúc công việc theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này và các quy định tại khoản 7 Điều này.
7. Các nội dung giám sát quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều này phải ghi đầy đủ vào sổ nhật ký giám sát theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Nội dung giám sát gián tiếp
1. Kiểm tra tài liệu nguyên thủy gồm:
a) Hồ sơ pháp lý liên quan đến quyết định đầu tư, nghiệm thu công trình;
b) Hồ sơ thi công liên quan đến công trình thăm dò; vị trí các công trình thăm dò, mẫu lõi khoan, kết quả đo karota, nhật ký, ảnh chụp, thiết đồ công trình, kết quả phân tích mẫu các loại, bản đồ các loại;
c) Kiểm tra, đánh giá quyết định số lượng công trình thăm dò đạt chất lượng theo Đề án thăm dò được phê duyệt; tính hợp lý của số liệu đã thu thập tại thực địa theo từng hạng mục công việc thăm dò.
2. Nhận xét, đánh giá số lượng, chất lượng thi công thăm dò, tính phù hợp về trình tự thi công, hệ phương pháp kỹ thuật thăm dò. Xác nhận khối lượng, chất lượng thu thập tài liệu nguyên thủy.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản
1. Tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về công tác giám sát trong quá trình thi công Đề án thăm dò khoáng sản theo Giấy phép thăm dò khoáng sản được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.
2. Thống nhất các nội dung giám sát với đơn vị thực hiện giám sát trước khi thi công Đề án thăm dò khoáng sản.
3. Cung cấp đầy đủ hồ sơ cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, chương trình, kế hoạch thi công Đề án thăm dò khoáng sản cho đơn vị thực hiện giám sát.
4. Phối hợp với đơn vị thực hiện giám sát để bảo đảm khối lượng, chất lượng và tiến độ thực hiện Đề án thăm dò khoáng sản.
5. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật trong trường hợp đơn vị thực hiện giám sát không tuân thủ các quy định tại
Điều 7. Trách nhiệm thực hiện giám sát
1. Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 15 Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh theo thẩm quyền bố trí đơn vị, cá nhân có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực về điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản để thực hiện việc giám sát Đề án thăm dò khoáng sản.
2. Lập kế hoạch giám sát phù hợp với chương trình, kế hoạch thi công Đề án thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản; lập Báo cáo giám sát theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Hoạt động giám sát tuân thủ đầy đủ nguyên tắc giám sát quy định tại Khoản 2 Điều 30 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.
4. Kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật trong trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp phép thăm dò khoáng sản vi phạm nội dung Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc thực hiện không đúng quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật liên quan đến hoạt động thăm dò khoáng sản.
5. Đơn vị, cá nhân thực hiện giám sát chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả giám sát.
Điều 8. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
2. Tổng Cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.
- 1Thông tư 53/2013/TT-BTNMT Quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Thông tư 47/2015/TT-BTNMT về Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật của 12 hạng mục công việc trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Thông tư 73/2015/TT-BTNMT quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản đồng do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Thông tư 51/2017/TT-BTNMT về bổ sung Thông tư 45/2016/TT-BTNMT quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản; mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1Luật khoáng sản 2010
- 2Nghị định 21/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 3Nghị định 203/2013/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- 4Thông tư 53/2013/TT-BTNMT Quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Thông tư 47/2015/TT-BTNMT về Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật của 12 hạng mục công việc trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Thông tư 73/2015/TT-BTNMT quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản đồng do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Nghị định 158/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật khoáng sản
- 8Thông tư 51/2017/TT-BTNMT về bổ sung Thông tư 45/2016/TT-BTNMT quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản; mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Thông tư 44/2016/TT-BTNMT quy định nội dung công tác giám sát thi công Đề án thăm dò khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Số hiệu: 44/2016/TT-BTNMT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 26/12/2016
- Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Người ký: Nguyễn Linh Ngọc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 199 đến số 200
- Ngày hiệu lực: 10/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
