Thông tư số 43/2025/TT-BCT do Bộ Công Thương ban hành quy định chi tiết về kỹ thuật an toàn trong hoạt động khai thác khoáng sản. Văn bản này tập trung vào việc chuẩn hóa năng lực đội ngũ quản lý, quy trình huấn luyện an toàn lao động, kiểm soát nghiêm ngặt các thiết bị đưa vào vận hành lần đầu trong mỏ hầm lò, xếp loại mức độ nguy hiểm của khí mêtan và đào tạo lực lượng ứng cứu khẩn cấp tại chỗ.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Thông tư quy định về tiêu chuẩn các chức danh quản lý, điều hành sản xuất; công tác huấn luyện và cấp giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn; thủ tục chấp thuận vận hành lần đầu hệ thống thiết bị, phương tiện trong mỏ hầm lò; phân loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm của khí mêtan; và nội dung huấn luyện đội ngũ ứng cứu khẩn cấp bán chuyên trách.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản tại Việt Nam.
Tiêu chuẩn các chức danh quản lý, điều hành sản xuất
Thông tư đưa ra các tiêu chuẩn cụ thể về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế đối với từng chức danh chủ chốt trong mỏ khai thác khoáng sản:
- Người phụ trách kỹ thuật an toàn mỏ:
- Mỏ hầm lò: Trình độ từ đại học trở lên chuyên ngành kỹ thuật mỏ, xây dựng mỏ hoặc cơ điện mỏ; có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc liên quan đến khai thác mỏ hầm lò.
- Mỏ lộ thiên: Trình độ từ đại học trở lên chuyên ngành kỹ thuật mỏ, xây dựng mỏ, cơ điện mỏ hoặc địa chất mỏ; có ít nhất 02 năm kinh nghiệm đối với mỏ có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
- Trưởng phòng (an toàn, kỹ thuật, cơ điện, vận tải, thông gió, địa chất, trắc địa): Yêu cầu trình độ từ đại học trở lên thuộc ngành kỹ thuật phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Quản đốc (hoặc cấp tương đương):
- Mỏ hầm lò: Trình độ từ cao đẳng trở lên chuyên ngành kỹ thuật mỏ, xây dựng mỏ hoặc cơ điện mỏ; có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc liên quan đến khai thác mỏ hầm lò.
- Mỏ lộ thiên: Trình độ từ cao đẳng trở lên chuyên ngành kỹ thuật mỏ, xây dựng mỏ, cơ điện mỏ hoặc địa chất mỏ; có ít nhất 02 năm kinh nghiệm đối với mỏ có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
- Trưởng ca (hoặc cấp tương đương):
- Mỏ hầm lò: Trình độ từ trung cấp trở lên chuyên ngành kỹ thuật mỏ, xây dựng mỏ hoặc cơ điện mỏ; có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc liên quan đến khai thác mỏ hầm lò.
- Mỏ lộ thiên: Trình độ từ trung cấp trở lên chuyên ngành kỹ thuật mỏ, xây dựng mỏ, cơ điện mỏ hoặc địa chất mỏ; có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc liên quan đến khai thác mỏ.
Quy định về huấn luyện kỹ thuật an toàn khai thác khoáng sản
Công tác huấn luyện kỹ thuật an toàn được phân chia chi tiết theo đối tượng, hình thức và yêu cầu đối với người huấn luyện:
- Nội dung huấn luyện:
- Giám đốc điều hành và Người phụ trách kỹ thuật an toàn mỏ: Tập trung vào pháp luật an toàn, yêu cầu an toàn mỏ, lập và phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro, an toàn điện, vận tải, tính toán thoát nước, chống ngập và lập kế hoạch diễn tập ứng phó sự cố.
- Trưởng phòng và Quản đốc: Tập trung vào nhận diện nguy cơ, biện pháp ứng phó sự cố, bố trí nhân lực, an toàn không khí mỏ, thông gió, kiểm soát áp lực mỏ, an toàn cơ điện - vận tải và lập hộ chiếu thi công công trình trong mỏ.
- Tiêu chuẩn người huấn luyện:
- Đối với mỏ hầm lò: Trình độ đại học trở lên chuyên ngành kỹ thuật mỏ, xây dựng mỏ hoặc cơ điện mỏ; có tối thiểu 05 năm làm quản lý kỹ thuật mỏ hầm lò (trong đó có ít nhất 03 năm làm việc thực tế tại phân xưởng hầm lò) hoặc có từ 05 năm liên tục làm công tác quản lý nhà nước về kỹ thuật an toàn khai thác khoáng sản.
- Đối với mỏ lộ thiên: Trình độ đại học trở lên chuyên ngành kỹ thuật mỏ, xây dựng mỏ hoặc cơ điện mỏ; có tối thiểu 03 năm làm quản lý kỹ thuật mỏ lộ thiên hoặc hầm lò (đối với mỏ có dùng vật liệu nổ công nghiệp), có ít nhất 02 năm kinh nghiệm thực tế về kỹ thuật an toàn hoặc 03 năm làm quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.
- Thời gian và hình thức huấn luyện:
- Huấn luyện lần đầu: Thời lượng huấn luyện là 12 giờ.
- Huấn luyện định kỳ: Thời lượng bằng một nửa (1/2) thời gian huấn luyện lần đầu.
- Huấn luyện lại: Áp dụng khi kết quả kiểm tra không đạt, ngừng việc từ 01 năm trở lên, thay đổi phương pháp khai thác hoặc khi giấy chứng nhận hết hiệu lực. Thời lượng bằng một nửa (1/2) thời gian huấn luyện lần đầu.
- Trách nhiệm tổ chức: Mỏ lộ thiên tự xây dựng tài liệu, chọn người huấn luyện và quản lý nội bộ. Mỏ hầm lò sau khi huấn luyện phải đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra và cấp giấy chứng nhận cho những người đạt yêu cầu.
Thủ tục kiểm tra, cấp và thu hồi Giấy chứng nhận huấn luyện an toàn mỏ hầm lò
- Hồ sơ đề nghị: Gồm giấy đề nghị (Mẫu 01), danh sách học viên (Mẫu 02), 02 ảnh 3x4 cm và tài liệu chứng minh trình độ chuyên môn của các chức danh theo quy định.
- Phương thức nộp: Nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trình tự giải quyết:
- Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp tỉnh thông báo kế hoạch kiểm tra (nếu hồ sơ lỗi phải báo lại trong 02 ngày làm việc).
- Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kế hoạch, UBND cấp tỉnh tổ chức kiểm tra thực tế.
- Kết quả đạt yêu cầu khi học viên hoàn thành tối thiểu 07 nội dung kiểm tra tương ứng.
- Cấp Giấy chứng nhận (Mẫu 03) trong vòng 05 ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra. Giấy chứng nhận có hiệu lực 05 năm trên toàn quốc.
- Cấp lại và Thu hồi:
- Cấp lại: Áp dụng khi bị mất, hỏng hoặc sai sót. Thời gian giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ (Mẫu 04).
- Thu hồi: Áp dụng khi phát hiện cấp sai thẩm quyền hoặc nhân sự không đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn. UBND cấp tỉnh ra quyết định thu hồi (Mẫu 10) trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị thu hồi (Mẫu 09).
Kiểm soát thiết bị, phương tiện vận hành lần đầu trong mỏ hầm lò
Để đảm bảo an toàn tuyệt đối, một số thiết bị đặc thù bắt buộc phải được cơ quan nhà nước kiểm tra, chấp thuận trước khi đưa vào sử dụng lần đầu:
- Danh mục thiết bị bắt buộc: Trục tải mỏ; hệ thống thiết bị dùng để chở người; thiết bị sử dụng động cơ diesel; hệ thống thủy lực dùng để chống giữ trong hầm lò; trạm quạt thông gió chính.
- Thẩm quyền phê duyệt: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trực thuộc Bộ Công Thương.
- Hồ sơ đề nghị: Văn bản đề nghị (Mẫu 05), hồ sơ mua sắm, thiết kế lắp đặt, bản vẽ hoàn công, biên bản nghiệm thu, giấy chứng nhận kiểm định, quy trình vận hành và quy định an toàn.
- Thời hạn giải quyết: Cục tổ chức kiểm tra trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (báo lỗi hồ sơ trong 02 ngày làm việc). Văn bản chấp thuận (Mẫu 06) được ban hành trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu.
Xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm của khí mêtan
- Thời hạn nộp hồ sơ: Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, các mỏ hầm lò có phát sinh khí mêtan phải nộp hồ sơ xếp loại về Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp.
- Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị (Mẫu 07); tài liệu tính toán xếp loại dựa trên độ thoát khí tương đối và độ chứa khí tự nhiên; sơ đồ điểm lấy mẫu; kết quả phân tích mẫu than/quặng/khí; dự báo độ chứa/thoát khí cho các mức sâu hơn; sổ cập nhật từ hệ thống giám sát khí tự động.
- Trình tự xử lý: Cục tổ chức kiểm tra hồ sơ trong vòng 07 ngày làm việc (báo lỗi trong 02 ngày làm việc). Quyết định xếp loại mỏ (Mẫu 08) được ban hành trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra.
Nội dung huấn luyện đội ngũ ứng cứu khẩn cấp bán chuyên trách
Lực lượng ứng cứu tại chỗ được đào tạo bài bản theo đặc thù từng loại hình mỏ:
- Đối với mỏ hầm lò: Huấn luyện pháp luật về ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; nguyên tắc hoạt động của đội; các dạng sự cố mỏ và phương pháp cứu nạn; kỹ thuật sơ cứu ban đầu; thực hành sử dụng máy thở, máy cứu sinh, máy đo khí, máy đo gió, thiết bị liên lạc; kỹ thuật xây dựng tường chắn cách ly và thực hành chiến thuật cứu nạn khẩn cấp.
- Đối với mỏ lộ thiên: Huấn luyện các dạng sự cố mỏ và phương pháp cứu nạn; pháp luật về ứng phó sự cố; nguyên tắc hoạt động của đội; kỹ thuật sơ cứu ban đầu và thực hành chiến thuật cứu nạn khẩn cấp.
Hiệu lực thi hành và Quy định chuyển tiếp
Thông tư 43/2025/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Nhằm tạo điều kiện cho các đơn vị chủ động thích ứng, Thông tư quy định lộ trình chuyển tiếp cụ thể:
- Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Thông tư này có thời hạn tối đa 01 năm kể từ ngày Thông tư có hiệu lực để hoàn thiện và đảm bảo tuân thủ hoàn toàn.
- Đối với các hệ thống thiết bị, phương tiện thuộc danh mục bắt buộc kiểm tra đã được đưa vào vận hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì không bắt buộc phải thực hiện thủ tục kiểm tra, chấp thuận lần đầu.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, mọi khó khăn, vướng mắc phát sinh cần được các cơ quan, doanh nghiệp phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương (thông qua Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp) để được hướng dẫn và giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2025/TT-BCT | Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2025 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN TRONG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về tiêu chuẩn của các chức danh quản lý, điều hành sản xuất trong khai thác khoáng sản; việc huấn luyện, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản; việc chấp thuận đưa vào vận hành hệ thống thiết bị, phương tiện lần đầu đối với khai thác mỏ hầm lò; xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm do khí mêtan cháy, nổ gây ra; nội dung huấn luyện cho đội ngũ ứng cứu khẩn cấp bán chuyên trách.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân và cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Nhân sự quản lý, điều hành sản xuất là người được giao trách nhiệm để quản lý theo lĩnh vực chuyên môn hoặc điều hành sản xuất của một khu vực trong mỏ khai thác khoáng sản. Bao gồm một trong các nhân sự sau đây: Người phụ trách kỹ thuật an toàn mỏ, trưởng phòng, quản đốc, trưởng ca.
2. Người phụ trách kỹ thuật an toàn mỏ là người được tổ chức, doanh nghiệp khai thác khoáng sản giao trách nhiệm quản lý về công tác kỹ thuật an toàn trong quá trình sản xuất.
3. Trưởng phòng là trưởng bộ phận hoặc người được tổ chức, doanh nghiệp khai thác khoáng sản giao phụ trách chuyên môn về an toàn, kỹ thuật khai thác, cơ điện, vận tải, thông gió, địa chất, trắc địa.
4. Quản đốc hoặc cấp tương đương là người được tổ chức, doanh nghiệp khai thác khoáng sản giao trách nhiệm để quản lý một đơn vị trực thuộc hoặc bộ phận sản xuất tham gia trực tiếp vào quá trình khai thác khoáng sản.
5. Trưởng ca hoặc cấp tương đương là người được tổ chức, doanh nghiệp khai thác khoáng sản giao trách nhiệm để quản lý khu vực của một đơn vị trực thuộc hoặc bộ phận sản xuất tham gia quá trình khai thác khoáng sản trong 01 (một) ca làm việc theo sự phân công của Quản đốc.
6. Đội ngũ ứng cứu khẩn cấp bán chuyên trách của tổ chức, doanh nghiệp khai thác khoáng sản là bộ phận ứng phó các tình huống khẩn cấp, bao gồm những người được lựa chọn, huấn luyện những kiến thức, kỹ năng về ứng cứu trong những tình huống khẩn cấp.
Chương II
TIÊU CHUẨN CỦA CÁC CHỨC DANH QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT; VIỆC HUẤN LUYỆN, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN KỸ THUẬT AN TOÀN VỀ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Điều 4. Tiêu chuẩn của các chức danh quản lý, điều hành sản xuất trong khai thác khoáng sản
1. Người phụ trách kỹ thuật an toàn mỏ
a) Đối với mỏ khai thác hầm lò: Phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật về kỹ thuật mỏ, xây dựng mỏ, cơ điện mỏ có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc liên quan đến khai thác mỏ hầm lò ít nhất là 03 năm.
b) Đối với mỏ khai thác lộ thiên: Phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật về kỹ thuật mỏ, xây dựng mỏ, cơ điện mỏ, địa chất mỏ có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc liên quan đến khai thác mỏ ít nhất là 02 năm đối với mỏ có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
2. Trưởng phòng: Phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc ngành kỹ thuật phù hợp tương ứng với chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Quản đốc
a) Đối với mỏ khai thác hầm lò: Phải có trình độ từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật về kỹ thuật mỏ, xây dựng mỏ, cơ điện mỏ có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc liên quan đến khai thác mỏ hầm lò ít nhất là 02 năm.
b) Đối với mỏ khai thác lộ thiên: Phải có trình độ từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật về kỹ thuật mỏ, xây dựng mỏ, cơ điện mỏ, địa chất mỏ có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc liên quan đến khai thác mỏ ít nhất là 02 năm đối với mỏ có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
4. Trưởng ca
a) Đối với mỏ khai thác hầm lò: Phải có trình độ từ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật về kỹ thuật mỏ, xây dựng mỏ, cơ điện mỏ có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc liên quan đến khai thác mỏ hầm lò ít nhất là 01 năm;
b) Đối với mỏ khai thác lộ thiên: Phải có trình độ từ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật về kỹ thuật mỏ, xây dựng mỏ, cơ điện mỏ, địa chất mỏ có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc liên quan đến khai thác mỏ ít nhất là 01 năm.
Điều 5. Nội dung huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản
1. Đối với giám đốc điều hành mỏ và người phụ trách kỹ thuật an toàn mỏ
a) Quy định của pháp luật về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản;
b) Yêu cầu an toàn trong quá trình làm việc trong mỏ;
c) Lập và phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro trong quá trình khai thác khoáng sản;
d) Quy định về an toàn khi tổ chức sản xuất trong mỏ;
đ) An toàn trong cung cấp điện mỏ;
e) An toàn trong vận tải mỏ;
g) Tính toán thoát nước, chống ngập mỏ;
h) Lập kế hoạch diễn tập ứng phó sự cố trong khai thác khoáng sản.
2. Đối với trưởng phòng, quản đốc
a) Quy định của pháp luật về an toàn trong khai thác khoáng sản;
b) Yêu cầu an toàn trong quá trình làm việc trong mỏ;
c) Nhận diện nguy cơ, yếu tố nguy hiểm và các biện pháp ứng phó trong quá trình khai thác khoáng sản;
d) Các tình huống ứng phó sự cố trong khai thác khoáng sản;
đ) Bố trí nhân lực để tổ chức sản xuất tại phân xưởng;
e) An toàn về không khí mỏ, thoát nước, phòng chống bục nước;
g) Phương pháp, trình tự cung cấp và điều tiết lưu lượng không khí trong mỏ;
h) An toàn trong công tác khai thác và kiểm soát áp lực mỏ;
i) An toàn trong công tác cơ điện - vận tải mỏ;
k) Lập hộ chiếu thi công công trình trong mỏ.
Điều 6. Huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản
1. Người huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản
a) Người huấn luyện cho những đối tượng làm việc tại mỏ khai thác khoáng sản hầm lò phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kỹ thuật về: kỹ thuật mỏ, xây dựng mỏ, cơ điện mỏ có thời gian làm quản lý kỹ thuật mỏ hầm lò ít nhất là 05 năm, có kinh nghiệm thực tế làm việc tại phân xưởng hầm lò 3 năm trở lên hoặc có kinh nghiệm quản lý nhà nước về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản từ 05 năm liền kề trở lên; có kiến thức pháp luật về khai thác khoáng sản;
b) Người huấn luyện cho những đối tượng làm việc tại mỏ khai thác khoáng sản lộ thiên phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kỹ thuật về: kỹ thuật mỏ, xây dựng mỏ, cơ điện mỏ có thời gian làm quản lý kỹ thuật mỏ lộ thiên hoặc hầm lò ít nhất là 03 năm đối với mỏ có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, có kinh nghiệm thực tế làm việc về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản từ 02 năm trở lên hoặc có kinh nghiệm quản lý nhà nước về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản từ 03 năm trở lên; có kiến thức pháp luật về khai thác khoáng sản;
2. Hình thức huấn luyện
a) Huấn luyện lần đầu: Thời gian huấn luyện 12 (mười hai) giờ;
b) Huấn luyện định kỳ: Thời gian huấn luyện bằng một nửa (1/2) thời gian huấn luyện lần đầu;
c) Huấn luyện lại: Thực hiện huấn luyện lại khi kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu; đã ngừng công việc từ 01 năm trở lên hoặc có liên quan đến thay đổi về phương pháp khai thác khoáng sản mà chưa được cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn; khi giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn hết hiệu lực. Thời gian huấn luyện lại bằng một nửa (1/2) thời gian huấn luyện lần đầu.
3. Tổ chức khai thác khoáng sản
a) Đối với mỏ khai thác khoáng sản lộ thiên: Xây dựng tài liệu huấn luyện theo nội dung quy định tại Điều 5 Thông tư này; lựa chọn người huấn luyện phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này; tổ chức huấn luyện; quản lý, theo dõi công tác huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản tại doanh nghiệp.
b) Đối với mỏ khai thác khoáng sản hầm lò: Xây dựng tài liệu huấn luyện theo nội dung quy định tại Điều 5 Thông tư này; lựa chọn người huấn luyện phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này; tổ chức huấn luyện; quản lý, theo dõi công tác huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản tại doanh nghiệp; đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có mỏ khai thác khoáng sản kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn cho những người đã được huấn luyện đạt yêu cầu.
Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản đối với mỏ hầm lò
1. Hồ sơ đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản đối với mỏ hầm lò bao gồm:
a) Giấy đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Danh sách người đề nghị được kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
c) 02 ảnh (3x4 cm) của người trong danh sách đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản;
d) Tài liệu chứng minh trình độ chuyên môn đáp ứng các quy định tại Điều 4 Thông tư này.
2. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản hầm lò lập 01 bộ hồ sơ đề nghị kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng một trong các phương thức sau:
a) Gửi trực tiếp;
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
c) Gửi qua hệ thống phần mềm giải quyết thủ tục hành chính quốc gia hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
3. Trình tự kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo kế hoạch kiểm tra cho tổ chức đề nghị. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch kiểm tra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh này tổ chức kiểm tra.
4. Nội dung, kết quả kiểm tra
a) Nội dung kiểm tra phù hợp với nội dung huấn luyện quy định tại Điều 5 Thông tư này cho các đối tượng tương ứng.
b) Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn được cấp cho các đối tượng có kết quả kiểm tra đạt tối thiểu 07 nội dung trên tổng số các nội dung theo từng đối tượng quy định tại Điều 5 Thông tư này.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản có hiệu lực trong thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp và có giá trị trên phạm vi toàn quốc.
7. Cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản
a) Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản được cấp lại trong trường hợp: Bị mất, sai sót hoặc hư hỏng;
b) Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản được cấp lại có nội dung và thời hạn như giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn đã cấp;
c) Hồ sơ đề nghị cấp lại: Giấy đề nghị cấp lại theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; 02 ảnh (3x4 cm) và danh sách đối tượng đề nghị cấp lại;
d) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
8. Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản bị thu hồi trong trường hợp phát hiện cấp sai thẩm quyền hoặc không đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1; khoản 2; điểm a khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 4 Thông tư này.
a) Hồ sơ đề nghị thu hồi: Giấy đề nghị thu hồi của tổ chức, doanh nghiệp theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị thu hồi, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra Quyết định thu hồi theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và thu hồi Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản.
Chương III
HỆ THỐNG THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN TRƯỚC KHI ĐƯA VÀO VẬN HÀNH LẦN ĐẦU TRONG MỎ, XẾP LOẠI MỎ HẦM LÒ THEO MỨC ĐỘ NGUY HIỂM DO KHÍ MÊTAN CHÁY, NỔ GÂY RA VÀ NỘI DUNG HUẤN LUYỆN ỨNG CỨU KHẨN CẤP BÁN CHUYÊN TRÁCH
Điều 8. Hệ thống thiết bị, phương tiện trước khi đưa vào vận hành lần đầu trong mỏ hầm lò
1. Danh mục hệ thống thiết bị, phương tiện trước khi đưa vào vận hành lần đầu trong mỏ hầm lò phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, chấp thuận bao gồm:
a) Trục tải mỏ;
b) Hệ thống thiết bị dùng để chở người; sử dụng động cơ diesel;
c) Hệ thống thủy lực dùng để chống giữ trong hầm lò;
d) Trạm quạt thông gió chính.
2. Thẩm quyền kiểm tra, chấp thuận.
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp kiểm tra, chấp thuận hệ thống thiết bị, phương tiện trước khi đưa vào vận hành lần đầu trong mỏ hầm lò.
3. Hồ sơ đề nghị kiểm tra, chấp thuận bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo Mẫu số 05 của Phụ lục kèm theo Thông tư này;
b) Hồ sơ mua sắm hệ thống thiết bị, phương tiện;
c) Hồ sơ thiết kế lắp đặt, bản vẽ hoàn công;
d) Biên bản nghiệm thu, giấy chứng nhận kiểm định (nếu có);
đ) Quy trình vận hành của hệ thống thiết bị, phương tiện;
e) Quy định về an toàn trong quá trình vận hành.
4. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản hầm lò lập 01 bộ hồ sơ đề nghị theo quy định tại khoản 3 Điều này gửi tới Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp bằng một trong các phương thức sau:
a) Gửi trực tiếp;
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
c) Gửi qua hệ thống phần mềm giải quyết thủ tục hành chính quốc gia hoặc của Bộ Công Thương;
d) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
5. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ tài liệu hợp lệ, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp tổ chức kiểm tra; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp ban hành văn bản chấp thuận đối với hệ thống thiết bị, phương tiện trước khi đưa vào vận hành lần đầu trong mỏ hầm lò theo Mẫu số 06 của Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Điều 9. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm do khí mêtan cháy, nổ gây ra.
1. Hồ sơ đề nghị xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm do khí mêtan cháy, nổ gây ra bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo Mẫu số 07 của Phụ lục kèm theo Thông tư này;
b) Tính toán xếp loại mỏ theo độ thoát khí mêtan tương đối và độ chứa khí mêtan tự nhiên;
c) Sơ đồ vị trí các điểm lấy mẫu than hoặc quặng, mẫu khí từng đợt;
d) Kết quả phân tích mẫu than hoặc quặng, mẫu khí;
đ) Kết quả dự báo độ chứa, thoát khí mêtan cho các mức sâu hơn đối với từng vỉa;
e) Sổ cập nhật kết quả đo của hệ thống giám sát khí mỏ tập trung tự động đối với mỏ sử dụng hệ thống giám sát khí mỏ tập trung tự động.
Hồ sơ quy định tại khoản này được lập theo hướng dẫn tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn chuyên ngành.
2. Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản hầm lò có khí mêtan phải lập 01 bộ hồ sơ xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm do khí mêtan cháy, nổ gây ra theo quy định tại khoản 1 Điều này nộp về Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp bằng một trong các phương thức sau:
a) Gửi trực tiếp;
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
c) Gửi qua hệ thống phần mềm giải quyết thủ tục hành chính quốc gia hoặc của Bộ Công Thương;
d) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ tài liệu hợp lệ Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp phải tổ chức kiểm tra; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp ban hành Quyết định xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm do khí mêtan cháy, nổ gây ra theo Mẫu số 08 của Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Điều 10. Nội dung huấn luyện đội ngũ ứng cứu khẩn cấp bán chuyên trách trong khai thác khoáng sản
1. Đối với mỏ khai thác hầm lò
a) Quy định của pháp luật về tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;
b) Nguyên tắc hoạt động của đội ngũ ứng cứu khẩn cấp bán chuyên trách;
c) Các dạng sự cố mỏ và phương pháp cứu nạn, ứng phó sự cố mỏ;
d) Các phương pháp sơ cứu ban đầu;
đ) Sử dụng máy thở (lý thuyết và thực hành);
e) Sử dụng máy cứu sinh để cấp cứu nạn nhân (lý thuyết và thực hành);
g) Sử dụng máy đo khí, máy đo gió, máy liên lạc;
h) Xây dựng, sử dụng các loại tường chắn cách ly;
i) Thực hành chiến thuật cứu nạn, ứng cứu khẩn cấp mỏ.
2. Đối với mỏ khai thác lộ thiên
a) Các dạng sự cố mỏ và phương pháp cứu nạn, ứng phó sự cố mỏ;
b) Các nội dung quy định tại điểm a, b, d và i khoản 1 Điều này.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản chưa đáp ứng được các điều kiện quy định tại Thông tư này, phải đảm bảo tuân thủ theo các quy định tại Thông tư này.
3. Đối với hệ thống thiết bị, phương tiện quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này đã được đưa vào vận hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực không phải thực hiện kiểm tra, chấp thuận hệ thống thiết bị, phương tiện trước khi đưa vào vận hành lần đầu trong mỏ hầm lò theo quy định tại Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương (qua Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp) để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025
Mẫu số 01
| ………(1)…….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số:…………….. |
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn
về khai thác khoáng sản
Kính gửi: ……………………(2)……………………..
Tên tổ chức, doanh nghiệp khai thác khoáng sản: ……………(1)………………...
Nơi đặt trụ sở chính: ………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
Điện thoại: ……………………… Fax:………………….. Email: ………………..
Thực hiện Thông tư số 43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.
….(1)…… đề nghị ...(2)……… kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản cho các nhân sự của ...(1)....(theo danh sách gửi kèm)./.
|
| ……(3)……, ngày …… tháng……năm ... |
Hồ sơ gửi kèm theo:
…………………………
Chú thích:
(1) Tên tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Công ty A);
(2) Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận huấn luyện (Ví dụ: Ủy ban nhân dân tỉnh...);
(3) Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(4) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
Mẫu số 02
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ
(Kèm theo Văn bản số... ngày ... tháng... năm ...)
| TT | Họ và tên | Ngày, tháng năm sinh | Mã định danh | Chức danh | Trình độ chuyên môn | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ……(1)……, ngày …… tháng……năm ... |
Chú thích:
(1) Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(2) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
Mẫu số 03
Mặt trước giấy chứng nhận:

- Giấy chứng nhận có kích thước: 190 mm x 130 mm; (1) Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận huấn luyện (Ví dụ: Ủy ban nhân dân tỉnh...) được sử dụng font chữ Times New Roman, chữ in hoa, kiểu in đứng, cỡ chữ 13 - 14;
Mặt sau giấy chứng nhận:

Chú thích:
- Giấy chứng nhận có kích thước: 190 mm x 130 mm;
- Quốc hiệu “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” được sử dụng font chữ Times New Roman, chữ in hoa, kiểu in đứng, đậm, cỡ chữ 11-12;
- Tiêu ngữ “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được sử dụng font chữ Times New Roman, chữ in thường, kiểu in đứng, đậm, cỡ chữ 12 - 13;
(1) Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận (Ví dụ: Ủy ban nhân dân tỉnh...) được sử dụng font chữ Times New Roman, chữ in hoa, kiểu in đứng, cỡ chữ 11-12;
(2) Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của cơ quan cấp giấy chứng nhận (Ví dụ: Lào Cai);
(3) Chức danh (Ví dụ: Quản đốc phân xưởng A) được sử dụng font chữ Times New Roman, chữ in thường, đứng, cỡ chữ 12-13;
(4) Số giấy chứng nhận được sử dụng font chữ Times New Roman, chữ in thường, kiểu in nghiêng, cỡ chữ 12 - 13;
(5) Chức vụ người có thẩm quyền của cơ quan cấp giấy chứng nhận (Ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân...) được sử dụng font chữ Times New Roman, chữ in hoa, kiểu in đứng, cỡ chữ 11 -12;
Các thông tin khác trong văn bản được sử dụng font chữ Times New Roman, chữ in thường, kiểu in đứng, cỡ chữ 12 - 13.
Mẫu số 04
| ………(1)…….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số:…………….. |
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn
về khai thác khoáng sản
Kính gửi:……………………….(2)…………………….
Tên tổ chức, doanh nghiệp khai thác khoáng sản:………………(1)…………………
Nơi đặt trụ sở chính: …………………………………………………………………
Điện thoại:……………………………Fax:……………Email:………………………
Thực hiện Thông tư số 43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.
...(1)... đề nghị ....(2)…. cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản cho các nhân sự của …………….(1)....(theo danh sách gửi kèm).
Lý do: ………………………………………………………………………/.
|
| ……(3)……, ngày …… tháng……năm ... |
Hồ sơ gửi kèm theo:
............................................
Chú thích:
(1) Tên tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Công ty A);
(2) Tên cơ quan cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện (Ví dụ: Ủy ban nhân dân tỉnh...);
(3) Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(4) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
Mẫu số 05
| ………(1)…….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số:…………….. |
|
Kính gửi:……………………………(2)…………………..
Thực hiện Thông tư số 43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.
……(1)…..đã hoàn thiện Hồ sơ chấp thuận về kỹ thuật an toàn đối với hệ thống thiết bị, phương tiện trước khi đưa vào vận hành lần đầu trong mỏ hầm lò.
Hồ sơ gồm có:
……….
……(1)….báo cáo và đề nghị…………………(2)…………….. kiểm tra, chấp thuận về kỹ thuật an toàn đối với hệ thống thiết bị, phương tiện trước khi đưa vào vận hành lần đầu trong mỏ hầm lò./.
|
| ……(3)……, ngày … tháng … năm ... |
Chú thích:
(1) Tên tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Công ty A);
(2) Tên cơ quan cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện (Ví dụ: Ủy ban nhân dân tỉnh...);
(3) Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(4) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
Mẫu số 06
| ………(1)…….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số:…………….. |
|
Kính gửi:………………………..(1) ………………….
Xét đề nghị của ……………..(2)…………. về việc đề nghị kiểm tra, chấp thuận ………… đối với ………(3)……….., trước khi đưa vào vận hành lần đầu trong mỏ; Công văn số .... của …………(2)………… về việc hoàn thiện hồ sơ, sau khi xem xét, ……….(1)………. có ý kiến như sau:
1. Chấp thuận đưa ………(3)……….. vào sử dụng.
2. Trong quá trình vận hành ………..(3)…….., ……….(2)………phải tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản……..(4)………
|
| ……(5)……, ngày … tháng … năm ... |
Chú thích:
(1) Tên cơ quan chấp thuận ((Ví dụ: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp);
(2) Tên tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Công ty A);
(3) Hệ thống thiết bị, phương tiện (Ví dụ: hệ thống trục tải mỏ);
(4) Các nội dung khác (nếu có) (Ví dụ: thường xuyên theo dõi, kiểm tra toàn bộ hệ thống để sớm phát hiện và xử lý kịp thời những vấn đề phát sinh);
(5) Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của cơ quan chấp thuận (Ví dụ: Quảng Ninh);
(6) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
Mẫu số 07
| ………(1)…….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số:…………….. |
|
Kính gửi:………………..(2)…………………
Thực hiện Thông tư số 43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.
……………(1) ………… đã hoàn thiện Hồ sơ xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm do khí mêtan cháy, nổ gây ra năm ....
Hồ sơ gồm có:
…………. (3) …………..
…………(1)………..báo cáo và đề nghị ……….(2)……….xem xét xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm do khí mêtan cháy, nổ gây ra để tổ chức thực hiện, đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất./.
|
| ……(4)……, ngày …… tháng……năm ... |
Chú thích:
(1) Tên tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Công ty A);
(2) Tên cơ quan quyết định xếp loại mỏ (Ví dụ: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp);
(3) Danh mục hồ sơ (Ví dụ: Kết quả phân tích mẫu than hoặc quặng, mẫu khí);
(4) Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(5) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
Mẫu số 08
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /QĐ-ATMT | ……(1)….., ngày …… tháng …… năm …. |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm
do khí mêtan cháy, nổ gây ra
CỤC TRƯỞNG
CỤC KỸ THUẬT AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP
Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản;
Căn cứ Quyết định số 535/QĐ-BCT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;
Xét đề nghị của………(2)………;
Theo đề nghị của Trưởng phòng…………..(3)………….,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quyết định xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm do khí mêtan cháy, nổ gây ra (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Cục; Trưởng phòng………..(3)…….. và các đơn vị có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| ………(4)……… |
Chú thích:
(1) Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của cơ quan quyết định xếp loại mỏ (Ví dụ: Hà Nội);
(2) Tên cơ quan của tổ chức, doanh nghiệp đề nghị (Ví dụ: Công ty than A);
(3) Chức danh của Trưởng phòng chuyên môn được giao tham mưu giải quyết (Ví dụ: An toàn khoáng sản và vật liệu nổ công nghiệp);
(4) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
(5) Ghi nơi nhận khác (nếu có).
Mẫu số 09
| ………(1)…….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số:…………….. |
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Thu hồi giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn
về khai thác khoáng sản
Kính gửi:…………………(2)………………
Tên tổ chức, doanh nghiệp:…………………(3)…………
Nơi đặt trụ sở chính: ……………………………………………………………………
Điện thoại:……………………Fax:……………………Email: ……………………….
Thực hiện Thông tư số 43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.
…(1)…..đề nghị ....(2)………… thu hồi giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản của ……..(4)……….. thuộc……………(3).
Lý do:………………………(5)……………………..
|
| ……(6)……, ngày …… tháng……năm ... |
Hồ sơ gửi kèm theo:
...................................
Chú thích:
(1) Tên tổ chức đề nghị (Ví dụ: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp);
(2) Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận huấn luyện (Ví dụ: Ủy ban nhân dân tỉnh...);
(3) Tên của tổ chức có đối tượng phải thu hồi giấy chứng nhận (Ví dụ: Công ty B...);
(4) Đối tượng phải thu hồi giấy chứng nhận (Ví dụ: Nguyễn Văn A);
(5) Lý do thu hồi (Ví dụ: cấp sai thẩm quyền);
(6) Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(7) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
Mẫu số 10
| ………(1)…….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……/(2)… | ……(3)……, ngày …… tháng……năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn
về khai thác khoáng sản
………(4)……..
Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản;
Xét đề nghị của …(5)… về việc thu hồi giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản đã cấp cho……...(7)....trên cơ sở ...(7)....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản đã cấp cho ...(6)…….. ……..(8)...
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày...tháng...năm...
Điều 3. ……..(6)……… và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| ………(9)……… |
Chú thích:
(1) Tên cơ quan thu hồi giấy chứng nhận (Ví dụ: UBND tỉnh A);
(2) Tên viết tắt của cơ quan thu hồi giấy chứng nhận;
(3) Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của cơ quan thu hồi giấy chứng nhận (Ví dụ: Quảng Ninh);
(4) Thủ trưởng cơ quan thu hồi giấy chứng nhận;
(5) Thủ trưởng bộ phận đề nghị thu hồi giấy chứng nhận;
(6) Tên đối tượng phải thu hồi giấy chứng nhận;
(7) Cơ sở để thu hồi (đề nghị của tổ chức hoặc biên bản kiểm tra có phát hiện sai phạm);
(8) Lý do thu hồi (Ví dụ: cấp sai thẩm quyền);
(9) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký;
(10) Tên của các tổ chức liên quan.
- 1Thông tư 24/2025/TT-BCT quy định về lập và phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 2Nghị quyết 02/2025/NQ-CP áp dụng cơ chế đặc thù trong khai thác khoáng sản do Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 3278/QĐ-BNNMT năm 2025 đính chính Thông tư 36/2025/TT-BNNMT quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Thông tư 43/2025/TT-BCT quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản do Bộ Công Thương ban hành
- Số hiệu: 43/2025/TT-BCT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 04/07/2025
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Trương Thanh Hoài
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 949 đến số 950
- Ngày hiệu lực: 04/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
