Thông tư số 38/2014/TT-BTNMT được ban hành ngày 03 tháng 7 năm 2014 bởi Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, ban hành kèm theo Quy chế giám sát quá trình thực hiện Đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản do tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư. Thông tư này thiết lập một cơ chế giám sát chặt chẽ, minh bạch nhằm kiểm soát chất lượng, khối lượng và tiến độ của các đề án điều tra địa chất khoáng sản được thực hiện bằng nguồn vốn xã hội hóa.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chế ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng đối với Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, đơn vị địa chất thi công Đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động giám sát này.
Nội dung và hình thức giám sát hoạt động thi công đề án
Công tác giám sát được thực hiện toàn diện nhằm đảm bảo tính chính xác, an toàn và hiệu quả của đề án thông qua các quy định cụ thể:
- Nội dung giám sát cốt lõi: Tập trung kiểm tra trình tự, tiến độ thi công các hạng mục công việc theo Đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đánh giá chất lượng, khối lượng thi công trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức hiện hành; đồng thời kiểm tra việc chấp hành các quy định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công.
- Hình thức giám sát trực tiếp: Áp dụng đối với các hạng mục công việc đang thực hiện tại thực địa bao gồm khai đào công trình (hố, hào, giếng, lò, khoan, moong khai thác thử nghiệm) và công tác lấy mẫu công nghệ hoặc lấy, gia công mẫu trong các công trình và công tác địa vật lý. Hoạt động này được thực hiện thông qua quan sát, mô tả và chụp ảnh hiện trường thi công.
- Hình thức giám sát sau: Áp dụng đối với các hạng mục như công tác trắc địa, đo vẽ bản đồ địa hình, địa chất thủy văn - địa chất công trình; lộ trình đo vẽ địa chất, công tác trọng sa, địa hóa, lấy và phân tích các loại mẫu khác; báo cáo kết quả thi công và tài liệu đi kèm. Phương thức thực hiện bao gồm ghi chép, thu âm trao đổi với người quản lý, thu thập thông tin qua báo cáo, kiểm tra dấu vết lưu tại hiện trường và xem xét tính hợp lý, logic của số liệu thực địa.
Cơ cấu tổ chức và tiêu chuẩn thành viên đoàn giám sát
Đoàn giám sát được thành lập bởi Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam với các yêu cầu chặt chẽ về nhân sự:
- Cơ cấu đoàn: Số lượng thành viên không quá 09 người, gồm 01 Trưởng đoàn, 01 Phó trưởng đoàn và các thành viên chuyên môn phù hợp với Đề án được giao giám sát.
- Tiêu chuẩn thành viên: Phải có trình độ chuyên môn kỹ thuật phù hợp; có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm trực tiếp tham gia điều tra cơ bản địa chất hoặc thăm dò khoáng sản; không phải là cán bộ chuyên môn của đơn vị địa chất thi công Đề án được giám sát (ngoại trừ trường hợp thành viên là đại diện của tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư thì không bắt buộc áp dụng các tiêu chuẩn này).
- Tiêu chuẩn Trưởng đoàn: Ngoài tiêu chuẩn chung, Trưởng đoàn phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành địa chất khoáng sản, nắm vững quy trình, quy chuẩn kỹ thuật và đã từng làm chủ nhiệm ít nhất 01 Đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.
- Tiêu chuẩn Phó trưởng đoàn: Phải có thời gian trực tiếp tham gia công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản ít nhất là 05 năm.
Trách nhiệm và quyền hạn của đoàn giám sát
Quy chế phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng vị trí trong đoàn giám sát nhằm đảm bảo tính khách quan và hiệu lực của hoạt động giám sát:
- Đoàn giám sát: Có trách nhiệm lập và trình duyệt kế hoạch giám sát Đề án; tổ chức thực hiện giám sát theo đúng nội dung và kế hoạch; chịu trách nhiệm trước Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và trước pháp luật về kết quả giám sát.
- Trưởng đoàn giám sát: Có quyền phân công nhiệm vụ cho thành viên; đình chỉ thi công hạng mục công trình có sai phạm, yêu cầu đơn vị tạm ngừng thi công để sửa chữa, khắc phục; đề nghị không nghiệm thu, thanh toán các hạng mục, khối lượng thi công không đạt yêu cầu; phối hợp với nhà đầu tư và chịu trách nhiệm cao nhất về kết quả giám sát.
- Phó trưởng đoàn giám sát: Thực hiện các nhiệm vụ được giao và thay mặt Trưởng đoàn giải quyết công việc khi được ủy quyền bằng văn bản.
- Thành viên đoàn giám sát: Thực hiện giám sát theo phân công; phản ánh trung thực diễn biến thi công; kịp thời báo cáo Trưởng đoàn và thông báo cho đơn vị thi công khi phát hiện sai sót, vi phạm hoặc mất an toàn; chịu trách nhiệm về chất lượng giám sát phần việc được giao.
Trình tự và thủ tục triển khai hoạt động giám sát
Quy trình giám sát được thực hiện bài bản qua các bước lập kế hoạch, thực hiện thực địa và báo cáo kết quả:
- Lập kế hoạch giám sát: Kế hoạch được lập riêng cho từng Đề án cụ thể, trình Tổng cục trưởng phê duyệt, thể hiện rõ hạng mục công việc, nhân lực, thời gian và dự kiến chi phí thực hiện (theo Phụ lục 1).
- Triển khai giám sát thực địa: Đoàn giám sát thông báo cho các bên liên quan trước khi thực hiện. Trong quá trình giám sát, thành viên phải ghi nhật ký giám sát hàng ngày (theo Phụ lục 2) và lập biên bản đối với từng hạng mục công việc khi kết thúc thi công (theo Phụ lục 3).
- Xử lý sai phạm tại hiện trường: Khi phát hiện sai sót hoặc mất an toàn, thành viên phải lập biên bản báo cáo Trưởng đoàn. Trưởng đoàn có trách nhiệm yêu cầu đơn vị thi công khắc phục hoặc ra quyết định đình chỉ thi công nếu vi phạm nghiêm trọng, đồng thời báo cáo Tổng cục xử lý theo thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả: Trưởng đoàn lập báo cáo kết quả giám sát gửi Tổng cục và thông báo cho các bên liên quan ngay sau khi kết thúc từng giai đoạn thi công (theo Phụ lục 4). Hồ sơ, biên bản và báo cáo giám sát là căn cứ bắt buộc để xem xét nghiệm thu khối lượng, chất lượng thi công Đề án.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan
Sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước, nhà đầu tư và đơn vị thi công được quy định cụ thể:
- Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam: Giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý, tổ chức giám sát các Đề án; kiểm tra, hướng dẫn các bên thực hiện đúng quy chế.
- Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư: Cử đại diện tham gia đoàn giám sát; thực hiện đầy đủ và đúng tiến độ nghĩa vụ tài chính để đảm bảo thi công Đề án đúng kế hoạch.
- Đơn vị địa chất thi công Đề án: Cung cấp đầy đủ thông tin về kế hoạch, tiến độ và hạng mục thi công cho đoàn giám sát; tạo điều kiện thuận lợi cho công tác giám sát tại thực địa; nghiêm túc khắc phục, sửa chữa sai sót theo kiến nghị của đoàn giám sát.
Khen thưởng, xử lý vi phạm và hệ thống biểu mẫu kèm theo
Quy chế quy định rõ việc khen thưởng đối với cá nhân có thành tích xuất sắc và xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi vi phạm quy chế giám sát tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.
Hệ thống phụ lục ban hành kèm theo Thông tư quy định chi tiết các biểu mẫu nghiệp vụ bắt buộc sử dụng trong quá trình giám sát:
- Phụ lục 01 (Nội dung kế hoạch giám sát): Quy định chi tiết cấu trúc kế hoạch gồm phần mở đầu, nội dung giám sát (bảng danh mục các hạng mục, khối lượng, mục tiêu, sản phẩm dự kiến), phương án tổ chức thực hiện, dự kiến chi phí, kết luận và kiến nghị.
- Phụ lục 02 (Nhật ký giám sát): Quy định quy cách sổ nhật ký (kích thước 17,5 x 12cm), trang bìa và nội dung ghi chép chi tiết hàng ngày về tiến độ, khối lượng, chất lượng thi công và nhận xét đối chiếu với quy chuẩn kỹ thuật.
- Phụ lục 03 (Mẫu ghi biên bản giám sát): Mẫu biên bản nghiệm thu, giám sát từng công trình, hạng mục thi công, ghi nhận đầy đủ thông tin nhân sự, diễn biến thi công, đánh giá chất lượng (đạt/không đạt), xác nhận khối lượng thực hiện và các kiến nghị cụ thể.
- Phụ lục 04 (Mẫu báo cáo giám sát): Mẫu báo cáo kết quả giám sát theo kỳ hoặc bước thi công, đánh giá toàn diện về trình tự, khối lượng, chất lượng thi công, công tác an toàn lao động, bảo vệ môi trường và đưa ra kiến nghị nghiệm thu hoặc không nghiệm thu khối lượng công việc.
Hiệu lực thi hành
Thông tư số 38/2014/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 8 năm 2014. Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư và đơn vị địa chất thi công đề án chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2014/TT-BTNMT | Hà Nội, ngày 03 tháng 07 năm 2014 |
Căn cứ Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư về Quy chế giám sát quá trình thực hiện Đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản do tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế giám sát quá trình thực hiện Đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản do tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 8 năm 2014.
Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, đơn vị địa chất thi công Đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
GIÁM SÁT QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN DO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38 /2014/TT-BTNMT ngày 03/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định việc giám sát quá trình thực hiện Đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản do tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư (sau đây gọi tắt là Đề án).
2. Quy chế này được áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản, đơn vị địa chất thi công, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư Đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.
1. Đơn vị địa chất thi công các hạng mục công việc của Đề án đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.
1. Giám sát thi công các hạng mục công việc của Đề án được tiến hành thường xuyên, độc lập và đồng thời với quá trình thi công Đề án.
2. Hoạt động giám sát phải đảm bảo chính xác, khách quan, phản ánh đầy đủ, trung thực diễn biến quá trình thi công Đề án; không gây cản trở việc thi công Đề án.
3. Kiến nghị kịp thời cấp có thẩm quyền khi phát hiện các sai phạm trong giai đoạn giám sát thi công Đề án.
1. Đề án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Các quy định, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.
3. Các quy định pháp luật liên quan đến an toàn lao động, sử dụng vật liệu nổ, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên khoáng sản.
1. Trình tự, tiến độ thi công các hạng mục công việc theo Đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Chất lượng, khối lượng thi công các hạng mục công việc trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức hiện hành.
3. Việc chấp hành các quy định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.
1. Hình thức giám sát trực tiếp bao gồm các hoạt động: quan sát, mô tả, chụp ảnh hiện trường thi công các hạng mục công việc đang thực hiện.
2. Hình thức giám sát sau bao gồm các hoạt động: ghi chép, thu âm qua trao đổi với những người có trách nhiệm quản lý thi công Đề án; thu thập thông tin qua báo cáo, phản ánh của tổ chức, cá nhân có liên quan; kiểm tra dấu vết lưu tại hiện trường, xem xét tính hợp lý, logic của các số liệu đã thu thập tại thực địa đối với các hạng mục công việc không giám sát trực tiếp.
Điều 7. Các hạng mục công việc giám sát trực tiếp, giám sát sau
1. Hạng mục công việc giám sát trực tiếp gồm:
a) Khai đào công trình: hố, hào, giếng, lò, khoan, moong khai thác thử nghiệm;
b) Lấy mẫu công nghệ hoặc lấy, gia công mẫu trong các công trình và công tác địa vật lý.
2. Hạng mục công việc giám sát sau gồm:
a) Công tác trắc địa, đo vẽ bản đồ địa hình, địa chất thủy văn - địa chất công trình;
b) Lộ trình đo vẽ địa chất; công tác trọng sa, địa hóa; lấy và phân tích các loại mẫu khác;
c) Báo cáo kết quả thi công và tài liệu đi kèm báo cáo.
3. Việc giám sát các hạng mục công việc phải đảm bảo nội dung giám sát theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này.
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thành lập đoàn giám sát.
2. Thành phần đoàn giám sát không quá 9 thành viên gồm: một (01) Trưởng đoàn, một (01) Phó trưởng đoàn và các thành viên có chuyên môn kỹ thuật phù hợp với Đề án được giao giám sát.
3. Thành viên đoàn giám sát phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
a) Có trình độ chuyên môn kỹ thuật phù hợp với công việc được giao giám sát;
b) Có thời gian trực tiếp tham gia công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản hoặc thăm dò khoáng sản tối thiểu là 3 năm;
c) Không phải là cán bộ chuyên môn của đơn vị địa chất thi công Đề án được giao giám sát.
Trường hợp thành viên đoàn giám sát là đại diện của tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư không bắt buộc phải bảo đảm các tiêu chuẩn theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này.
4. Ngoài các quy định tại điểm a, điểm c, khoản 3 điều này, Trưởng đoàn giám sát phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành địa chất khoáng sản; có hiểu biết, nắm vững quy định, quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; đã làm chủ nhiệm ít nhất một (01) Đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.
5. Ngoài các quy định tại điểm a, điểm c, khoản 3 điều này, Phó trưởng đoàn giám sát phải có thời gian trực tiếp tham gia công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản ít nhất là 5 năm.
Điều 9. Trách nhiệm và quyền hạn của đoàn giám sát
1. Trách nhiệm và quyền hạn của đoàn giám sát:
a) Lập, trình Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phê duyệt kế hoạch giám sát Đề án;
b) Tổ chức thực hiện giám sát theo các nội dung quy định tại Điều 5 của Quy chế này và theo kế hoạch được phê duyệt;
c) Chịu trách nhiệm trước Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và trước pháp luật về kết quả giám sát;
d) Thành viên tham gia đoàn giám sát được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm và quyền hạn của Trưởng đoàn giám sát:
a) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên đoàn giám sát và tổ chức thực hiện việc giám sát;
b) Đình chỉ thi công hạng mục công trình có sai phạm, yêu cầu đơn vị tạm ngừng thi công, sửa chữa, khắc phục;
c) Đề nghị không nghiệm thu, thanh toán các hạng mục, khối lượng thi công không đạt yêu cầu;
d) Phối hợp với tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư triển khai giám sát thi công Đề án;
đ) Chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và trước pháp luật về kết quả giám sát thi công Đề án.
3. Trách nhiệm và quyền hạn của Phó trưởng đoàn giám sát: thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của Trưởng đoàn giám sát trong trường hợp được ủy quyền bằng văn bản.
4. Trách nhiệm và quyền hạn của thành viên đoàn giám sát:
a) Thực hiện giám sát thi công các hạng mục công việc theo phân công của Trưởng đoàn giám sát;
b) Phản ánh trung thực diễn biến thi công các hạng mục công việc được phân công giám sát;
c) Kịp thời báo cáo Trưởng đoàn giám sát và thông báo cho đơn vị thi công khi phát hiện có sai sót, vi phạm, mất an toàn trong quá trình thi công;
d) Chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn giám sát và trước pháp luật về chất lượng giám sát các hạng mục công việc đã được phân công.
Điều 10. Lập kế hoạch giám sát
1. Kế hoạch giám sát được lập cho từng Đề án cụ thể.
2. Đoàn giám sát lập kế hoạch giám sát, trình Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phê duyệt. Nội dung kế hoạch giám sát phải nêu đầy đủ các hạng mục công việc giám sát, nhân lực giám sát, thời gian giám sát, chi phí giám sát theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quy chế này.
Điều 11. Tổ chức triển khai hoạt động giám sát
1. Trước khi triển khai hoạt động giám sát, Đoàn giám sát báo cáo Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và thông báo cho các tổ chức, cá nhân liên quan về việc triển khai kế hoạch giám sát Đề án; tổ chức triển khai công tác giám sát theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt.
2. Trong quá trình giám sát, thành viên giám sát phải ghi nhật ký giám sát thể hiện đầy đủ các công việc giám sát. Quy cách nhật ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Quy chế này.
3. Kết thúc thi công mỗi hạng mục công việc, thành viên giám sát phải lập biên bản đối với từng hạng mục được giao giám sát. Biên bản giám sát được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Quy chế này.
4. Trường hợp phát hiện có sai sót, vi phạm, mất an toàn trong quá trình thi công, thành viên đoàn giám sát phải lập biên bản và báo cáo kịp thời với Trưởng đoàn giám sát để xử lý.
5. Ngay khi nhận được báo cáo, Trưởng đoàn giám sát thông báo kịp thời với các tổ chức, cá nhân liên quan, kiểm tra hiện trường và yêu cầu đơn vị thi công sửa chữa, khắc phục sai phạm; đình chỉ thi công trong trường hợp phát hiện sai phạm nghiêm trọng hoặc đơn vị thi công không khắc phục và báo cáo Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để xử lý theo thẩm quyền.
Điều 12. Báo cáo kết quả giám sát
1. Trưởng đoàn giám sát phải lập báo cáo gửi Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và thông báo cho tổ chức, cá nhân liên quan về kết quả giám sát ngay sau khi kết thúc từng giai đoạn thi công Đề án. Báo cáo giám sát được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Quy chế này.
2. Hồ sơ, biên bản, báo cáo kết quả giám sát là cơ sở để xem xét nghiệm thu khối lượng, chất lượng thi công Đề án.
1. Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
a) Chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc quản lý, tổ chức giám sát đối với các Đề án;
b) Kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện Quy chế này.
2. Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư thực hiện Đề án
a) Cử đại diện tham gia đoàn giám sát của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
b) Thực hiện các cam kết, đóng góp đầy đủ, đúng tiến độ nghĩa vụ tài chính để đảm bảo công tác thi công Đề án đúng kế hoạch đã được phê duyệt.
3. Đơn vị địa chất thi công Đề án
a) Cung cấp cho đoàn giám sát đầy đủ các thông tin về kế hoạch, thời gian, hạng mục công việc thi công;
b) Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác giám sát;
c) Khắc phục, sửa chữa sai sót theo kiến nghị của đoàn giám sát và của cấp có thẩm quyền để đảm bảo việc thi công đạt chất lượng, đúng tiến độ.
Điều 14. Khen thưởng, xử lý vi phạm
1. Cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc giám sát Đề án được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Cá nhân có hành vi vi phạm quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật./.
CÁC PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2014/TT-BTNMT ngày 03/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Phụ lục 01. Nội dung kế hoạch giám sát
I. Mở đầu: nêu các cơ sở pháp lý, tên Đề án, đơn vị chủ đầu tư, khái quát nội dung Đề án (đối tượng, phạm vi, mục tiêu nhiệm vụ, các phương pháp áp dụng), Đơn vị giám sát và mục đích, nội dung giám sát.
II. Nội dung giám sát
- Trình bày các dạng công tác sẽ giám sát: nêu rõ tại sao phải giám sát, yêu cầu cần phải đạt được đối với công tác giám sát, nội dung giám sát;
- Lập bảng danh mục các hạng mục phải tổ chức giám sát
| TT | Các hạng mục giám sát | Khối lượng theo Đề án phê duyệt | Mục tiêu giám sát | Nội dung giám sát cần đạt được | Sản phẩm | Dự kiến người thực hiện giám sát |
| 1 | Hào | Khối lượng, chất lượng thi công | Khối lượng thực hiện; lấy mẫu; thu thập tài liệu; an toàn lao động và các nội dung khác. | - Sổ giám sát; - Biên bản giám sát (từng công trình). | (ghi rõ họ, tên người thực hiện giám sát từng hạng mục công việc) | |
| 2 | Khoan | |||||
| 3 | Giếng | |||||
| 4 | ………… | ……… |
- Sản phẩm của công tác giám sát:
+ Sổ giám sát: do người giám sát ghi chép hàng ngày trong quá trình giám sát;
+ Biên bản giám sát: biên bản giám sát được lập cho từng hạng mục công việc hoặc từng công trình cụ thể. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký của người giám sát, người thi công, người theo dõi kỹ thuật;
+ Báo cáo giám sát: do đoàn giám sát thành lập sau khi kết thúc một kỳ giám sát (một đợt, một bước thi công thực địa), không kể báo cáo đột xuất, hoặc khi có yêu cầu của cấp thẩm quyền.
III. Tổ chức thực hiện:
- Phân công giám sát: dự kiến nhân lực tham gia giám sát, phân công giám sát cho từng cá nhân, đối với từng hạng mục giám sát (lập bảng kèm theo);
- Thời gian giám sát: căn cứ kế hoạch thi công dự kiến thời gian thực hiện công tác giám sát.
IV. Dự kiến chi phí
Trên cơ sở khối lượng các hạng mục phải giám sát, các nội dung giám sát, nhân lực và thời gian thực hiện nêu trên, áp dụng các quy định, căn cứ pháp lý hiện hành, dự kiến chi phí cho công tác giám sát.
V. Kết luận và kiến nghị
Nêu những khó khăn, thuận lợi nếu thực hiện phương án này; các kiến nghị để việc giám sát khả thi, đạt yêu cầu, chất lượng theo phương án đề ra.
| 1. Kích thước nhật ký: 17,5 x 12cm 2. Trang bìa nhật ký | |
| Trang 1 (bìa cứng) | Trang 2 |
| TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM | TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM |
| NHẬT KÝ GIÁM SÁT | NHẬT KÝ GIÁM SÁT Quyển số:.... Đề án: (ghi đầy đủ tên đề án) |
| NGUYỄN VĂN A QUYỂN 1 | Họ tên người sử dụng:…………………….. Ngày bắt đầu:……………………………….. Ngày kết thúc:………………………………. Ai nhặt được xin gửi đến địa chỉ: |
| Năm .... | Năm ... |
3. Nội dung nhật ký
3.1. Phần chung ghi các nội dung
+ Mục lục ghi ngay sau trang 2;
+ Đơn vị chủ đầu tư;
+ Đơn vị thi công;
+ Lập bảng thống kê đầy đủ số hiệu từng công trình, hạng mục công việc được giám sát, ngày tháng giám sát, số trang.
3.2. Nội dung giám sát: theo từng công trình với các nội dung sau:
+ Tên hoặc số hiệu công trình, hạng mục giám sát;
+ Người đại diện thi công (tổ trưởng hoặc nhóm trưởng);
+ Người theo dõi kỹ thuật;
+ Thời gian bắt đầu thi công;
+ Trình tự và diễn biến thi công;
+ Khối lượng thực hiện;
+ Thời gian kết thúc;
+ Nhận xét (trên cơ sở đối chiếu với các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan hiện hành): công trình đạt (không đạt) yêu cầu chất lượng công tác thi công; khâu nào không đạt (thi công, lấy mẫu, thành lập tài liệu, an toàn lao động,...), nguyên nhân.
4. Hình thức thể hiện: nhật ký giám sát được ghi bằng bút bi hoặc bút nước tại trang phải và bổ sung (nếu có) ở trang trái.
Phụ lục 03. Mẫu ghi biên bản giám sát
| TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ………./BBGS | Địa danh, ngày…. tháng … năm ….. |
BIÊN BẢN GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH, HẠNG MỤC THI CÔNG
1. Tên công trình, hạng mục: ghi đầy đủ tên, số hiệu.
- Đề án:
- Đơn vị chủ đầu tư:
- Đơn vị thi công:
- Chủ nhiệm dự án:
- Cán bộ giám sát (ghi đầy đủ họ tên, học vị, chức vụ, Cơ quan công tác):
- Cán bộ phụ trách thi công (ghi đầy đủ họ tên, học vị, chức vụ, đơn vị công tác của từng người):
- Cán bộ kỹ thuật theo dõi: (ghi đầy đủ họ tên, học vị, chức vụ, đơn vị công tác)
2. Diễn biến thi công
- Ngày khởi công: - Ngày kết thúc:
- Các diễn biến, sự cố bất thường:
……………………………….
3. Đánh giá chất lượng: (đạt/chưa đạt/không đạt)
- Trình tự thi công:
- Chất lượng thi công:
- Chất lượng lấy mẫu:
- Chất lượng thành lập tài liệu:
- An toàn lao động:
-……………………
4. Khối lượng thực hiện:
- Khối lượng thi công (m3, m, điểm đo,...) ghi theo các tiêu chí cấp đất đá, độ sâu, mức độ phức tạp,...:
- Khối lượng lấy mẫu các loại:
- Các khối lượng khác (lấp công trình, bơm nước thí nghiệm,...)
5. Đánh giá chung: công trình đạt (không đạt) mục tiêu đề ra ban đầu, chất lượng thi công đạt (không đạt) yêu cầu; khâu nào không đạt yêu cầu, nguyên nhân.
6. Kiến nghị:
………………………………………………………………………………………..
| Người đại diện thi công
| Cán bộ giám sát |
Phụ lục 04. Mẫu báo cáo giám sát
| TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ………./BBNT | Địa danh, ngày … tháng … năm …… |
BÁO CÁO KẾT QUẢ GIÁM SÁT (KỲ, BƯỚC), NĂM….
Đề án:………………………………………………………………..
- Đơn vị chủ đầu tư:
- Đơn vị thi công:
- Chủ nhiệm đề án:
KẾT QUẢ GIÁM SÁT
I. ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN
I.1. Trình tự thi công
- Đánh giá trình tự thi công mỗi hạng mục được giám sát;
- Đánh giá thứ tự thi công các phương pháp được giám sát;
- Sự hợp lý, hiệu quả của việc áp dụng các phương pháp.
I.2. Khối lượng thực hiện, chất lượng thi công
- Xác định khối lượng thực hiện, chất lượng thi công từng dạng công việc được giám sát;
- Chất lượng lấy mẫu: quy cách, trọng lượng, đối tượng lấy mẫu;
- Công tác đảm bảo an toàn lao động trong thi công;
- Công tác bảo vệ môi trường trong và sau thi công.
- Các sai khác so với đề án, nguyên nhân;
I.3. Đánh giá chung
- Đánh giá chung về việc tuân thủ quy trình, quy phạm, khối lượng thực hiện theo từng hạng mục công việc theo Đề án đã được phê duyệt;
- Những hạng mục công việc, khối lượng thi công không đạt yêu cầu chất lượng thi công, nêu rõ nguyên nhân.
I.4. Khối lượng giám sát
Tổng hợp khối lượng các hạng mục công việc đã giám sát, có danh mục kèm theo ghi rõ những hạng mục, khối lượng đạt yêu cầu chất lượng; những hạng mục, công trình, khối lượng thi công không đạt yêu cầu chất lượng.
II. KIẾN NGHỊ
- Nghiệm thu, thanh toán (khối lượng thi công đạt chất lượng):...
- Không nghiệm thu, thanh toán (khối lượng thi công không đạt chất lượng):
- Kiến nghị về các vấn đề cần được bổ, sung, sửa chữa để hoàn chỉnh việc thi công và các tài liệu liên quan.
|
| Trưởng đoàn giám sát |
- 1Nghị quyết 535/NQ-UBTVQH13 năm 2012 kết quả giám sát và đẩy mạnh việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, khai thác khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 2Nghị quyết 426/NQ-UBTVQH13 năm 2011 thành lập Đoàn giám sát Việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, khai thác khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 3Thông tư 66/2014/TT-BTNMT quy định thủ tục thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên môi trường ban hành
- 4Thông tư 47/2015/TT-BTNMT về Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật của 12 hạng mục công việc trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Thông tư 43/2016/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1Luật khoáng sản 2010
- 2Nghị định 15/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật khoáng sản
- 3Nghị quyết 535/NQ-UBTVQH13 năm 2012 kết quả giám sát và đẩy mạnh việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, khai thác khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 4Nghị định 21/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 5Nghị quyết 426/NQ-UBTVQH13 năm 2011 thành lập Đoàn giám sát Việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, khai thác khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6Thông tư 66/2014/TT-BTNMT quy định thủ tục thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên môi trường ban hành
- 7Thông tư 47/2015/TT-BTNMT về Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật của 12 hạng mục công việc trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Thông tư 43/2016/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Thông tư 38/2014/TT-BTNMT về Quy chế giám sát quá trình thực hiện Đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản do tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Số hiệu: 38/2014/TT-BTNMT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 03/07/2014
- Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 725 đến số 726
- Ngày hiệu lực: 18/08/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
