Điều 8 Thông tư 37/2025/TT-BKHCN quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh khoa học, chức danh công nghệ; thành tích, kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để xét bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không phụ thuộc vào năm công tác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Điều 8. Nghiên cứu viên (hạng III) - Mã số: V.05.01.03
1. Nhiệm vụ:
a) Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở hoặc tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khác;
b) Trực tiếp nghiên cứu, tham gia các hoạt động điều tra, khảo sát, phục vụ nghiên cứu và hướng dẫn, kiểm tra các trợ lý nghiên cứu thực hiện các nội dung nghiên cứu, thí nghiệm được giao; tham gia các sinh hoạt học thuật chuyên ngành;
c) Chủ trì hoặc tham gia viết báo cáo tổng kết nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, biên soạn tài liệu, thông tin nhằm phổ biến và ứng dụng rộng rãi các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có trình độ đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu và yêu cầu của vị trí việc làm;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa học. Trường hợp vị trí việc làm viên chức yêu cầu có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật, viên chức có chứng chỉ hành nghề được sử dụng thay thế chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa học tương ứng.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Đảng và Nhà nước; tình hình kinh tế - xã hội nói chung và các yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn đối với lĩnh vực nghiên cứu; những thành tựu và xu hướng phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng trong nước, thế giới liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu; nội dung quản lý, phương pháp triển khai nghiên cứu, xử lý thông tin, đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) Nắm vững cách thức sử dụng, vận hành, bảo quản thiết bị, vật tư dùng trong nghiên cứu và các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan;
c) Có khả năng nghiên cứu và triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn; có khả năng tổ chức và kết nối các nhà nghiên cứu có năng lực để thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cụ thể; có khả năng xây dựng và trình bày các báo cáo nghiên cứu khoa học được giao; tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học thuộc lĩnh vực nghiên cứu;
d) Có năng lực chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở và tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khác;
đ) Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm;
e) Viên chức thăng hạng từ trợ lý nghiên cứu (hạng IV) lên nghiên cứu viên (hạng III) phải có thời gian giữ chức danh trợ lý nghiên cứu (hạng IV) hoặc tương đương từ đủ 03 năm trở lên. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng cộng dồn) giữ chức danh trợ lý nghiên cứu (hạng IV) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
Thông tư 37/2025/TT-BKHCN quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh khoa học, chức danh công nghệ; thành tích, kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để xét bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không phụ thuộc vào năm công tác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 37/2025/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 28/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Kết quả hoạt động chuyên môn được tính điểm quy đổi
- Điều 4. Mã số chức danh khoa học, chức danh công nghệ
- Điều 5. Tiêu chuẩn chung
- Điều 6. Nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) - Mã số: V.05.01.01
- Điều 7. Nghiên cứu viên chính (hạng II) - Mã số: V.05.01.02
- Điều 8. Nghiên cứu viên (hạng III) - Mã số: V.05.01.03
- Điều 9. Trợ lý nghiên cứu (hạng IV) - Mã số: V.05.01.04
- Điều 10. Kỹ sư cao cấp (hạng I) - Mã số: V.05.02.05
- Điều 11. Kỹ sư chính (hạng II) - Mã số: V.05.02.06
- Điều 12. Kỹ sư (hạng III) - Mã số: V.05.02.07
- Điều 13. Kỹ thuật viên (hạng IV) - Mã số: V.05.02.08
- Điều 14. Xét bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu viên (hạng III) hoặc chức danh kỹ sư (hạng III)
- Điều 15. Xét bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu viên chính (hạng II) hoặc chức danh kỹ sư chính (hạng II)
- Điều 16. Xét bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) hoặc chức danh kỹ sư cao cấp (hạng I)
