Điều 35 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Điều 35. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với khoản cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước còn dư nợ gốc và lãi đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Tiếp tục thực hiện theo Quyết định cho vay đặc biệt, Quyết định gia hạn cho vay đặc biệt hoặc hợp đồng cho vay đặc biệt đã được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành;
b) Trong thời gian chưa có phương án cơ cấu lại, phương án chuyển giao bắt buộc theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 được phê duyệt, việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này;
c) Từ ngày phương án cơ cấu lại, phương án chuyển giao bắt buộc theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 được phê duyệt, khoản cho vay đặc biệt thực hiện theo phương án cơ cấu lại, phương án chuyển giao bắt buộc theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được phê duyệt; trình tự sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
2. Đối với khoản cho vay đặc biệt mà bên vay đặc biệt đang đề nghị gia hạn cho vay đặc biệt và Ngân hàng Nhà nước đã nhận được văn bản kiến nghị gia hạn cho vay đặc biệt của Ban kiểm soát đặc biệt kèm theo hồ sơ đề nghị gia hạn cho vay đặc biệt của bên vay đặc biệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Ngân hàng Nhà nước tiếp tục sử dụng hồ sơ đề nghị, văn bản kiến nghị gia hạn cho vay đặc biệt đã nhận được để xem xét, quyết định việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt;
b) Đối với khoản vay đặc biệt phát sinh trước ngày Luật số 17/2017/QH14 có hiệu lực thi hành, việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 27 Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 02/2022/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2022 và Thông tư số 13/2022/TT-NHNN ngày 28 tháng 10 năm 2022 (sau đây gọi là Thông tư số 08/2021/TT-NHNN);
c) Đối với khoản cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm phát sinh sau ngày Luật số 17/2017/QH14 có hiệu lực thi hành, việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11, Điều 14, Điều 18 Thông tư số 08/2021/TT-NHNN và phù hợp với Phương án về việc tiếp tục cho vay đặc biệt đối với bên vay đặc biệt được Ngân hàng Nhà nước xây dựng theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2023 (sau đây gọi là Phương án tiếp tục cho vay đặc biệt);
d) Đối với khoản cho vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm phát sinh sau ngày Luật số 17/2017/QH14 có hiệu lực thi hành, việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11, Điều 14, Điều 18 Thông tư số 08/2021/TT-NHNN (trừ nội dung quy định về tài sản bảo đảm) và phù hợp với Phương án tiếp tục cho vay đặc biệt.
3. Đối với khoản cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước có tài sản bảo đảm, còn dư nợ gốc và lãi đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà bên vay đặc biệt chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt hoặc chưa có phương án cơ cấu lại theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Ngân hàng Nhà nước xem xét gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại, phương án cơ cấu lại theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 đang trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, phù hợp với Phương án tiếp tục cho vay đặc biệt (nếu có); thời gian gia hạn mỗi lần dưới 12 tháng. Việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15 và Điều 19 Thông tư này, trừ nội dung về khắc phục tình trạng rút tiền hàng loạt và quy định tại điểm b khoản này;
b) Trường hợp bên vay đặc biệt đã có phương án cơ cấu lại theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tỷ lệ quy đổi tài sản bảo đảm (TL) cho khoản vay đặc biệt bằng 100%, Danh mục tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này và không áp dụng quy định về ưu tiên tài sản bảo đảm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Thông tư này;
c) Trường hợp bên vay đặc biệt chưa có bên nhận chuyển giao bắt buộc theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, việc trả nợ vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 5 và Điều 15 Thông tư này;
d) Trường hợp bên vay đặc biệt đang có phương án cơ cấu lại hoặc phương án cơ cấu lại theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, việc trả nợ vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 5, khoản 1, khoản 2, khoản 3, điểm b khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 15 Thông tư này.
4. Đối với khoản cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước không có tài sản bảo đảm còn dư nợ gốc và lãi đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà bên vay đặc biệt chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước xem xét gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm trên cơ sở tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang trình cấp có thẩm quyền, phù hợp với Phương án tiếp tục cho vay đặc biệt. Thời gian gia hạn, lãi suất gia hạn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 và Điều 12 Thông tư này. Trình tự Ngân hàng Nhà nước xem xét gia hạn như sau:
a) Khi có nhu cầu gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm, trong thời hạn tối thiểu 40 ngày làm việc trước ngày đến hạn trả nợ, bên vay đặc biệt phải gửi đến Ban kiểm soát đặc biệt 03 bộ hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt;
b) Hồ sơ đề nghị gồm: Giấy đề nghị gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt (trong đó nêu rõ: tên tổ chức tín dụng, số tài khoản bằng đồng Việt Nam mở tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, lý do, số tiền đề nghị gia hạn, thời hạn, lãi suất đề nghị gia hạn; bên vay đặc biệt có hay chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt; cam kết tuân thủ quy định của pháp luật về cho vay đặc biệt) và các văn bản quy định tại điểm b, c, đ khoản 1 Điều 19 Thông tư này, trừ nội dung về khắc phục tình trạng rút tiền hàng loạt;
c) Trình tự xem xét, quyết định gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại khoản 2, 4, 5, 7 và 8 Điều 19 Thông tư này (trừ nội dung quy định về tài sản bảo đảm).
5. Đối với khoản cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước chỉ còn dư nợ lãi đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà bên vay đặc biệt chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt, việc thu nợ vay đặc biệt thực hiện theo kiến nghị của Ban kiểm soát đặc biệt, văn bản yêu cầu, hướng dẫn (nếu có) của Ngân hàng Nhà nước.
Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Số hiệu: 37/2024/TT-NHNN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/06/2024
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thanh Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1039 đến số 1040
- Ngày hiệu lực: 01/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Các trường hợp cho vay đặc biệt
- Điều 5. Nguyên tắc cho vay đặc biệt, xử lý khoản cho vay đặc biệt
- Điều 6. Chuyển khoản vay tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước, khoản vay của quỹ tín dụng nhân dân tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam thành khoản vay đặc biệt
- Điều 7. Thẩm quyền ký các văn bản trong hồ sơ đề nghị vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt, hợp đồng cho vay đặc biệt
- Điều 8. Trình tự Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt
- Điều 9. Mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt
- Điều 10. Số tiền cho vay đặc biệt
- Điều 11. Thời hạn cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt
- Điều 12. Lãi suất
- Điều 13. Tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt
- Điều 14. Điều kiện tài sản bảo đảm
- Điều 15. Trả nợ vay đặc biệt
- Điều 16. Trình tự Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng không được kiểm soát đặc biệt
- Điều 17. Trình tự Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
- Điều 18. Trình tự Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng không được kiểm soát đặc biệt
- Điều 19. Trình tự Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
- Điều 20. Ký hợp đồng cho vay đặc biệt; nhận cầm cố, nhận thế chấp tài sản bảo đảm; giải ngân cho vay đặc biệt
- Điều 21. Mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt
- Điều 22. Số tiền, thời hạn cho vay đặc biệt
- Điều 23. Lãi suất
- Điều 24. Tài sản bảo đảm, điều kiện tài sản bảo đảm
- Điều 25. Trả nợ vay đặc biệt
- Điều 26. Trình tự Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt để thực hiện phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt
- Điều 27. Ký hợp đồng cho vay đặc biệt; nhận cầm cố, nhận thế chấp tài sản bảo đảm; giải ngân cho vay đặc biệt
- Điều 28. Trình tự cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt
- Điều 29. Trình tự cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt để thực hiện phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt
- Điều 30. Trách nhiệm của bên vay đặc biệt
- Điều 31. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc
- Điều 32. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng cho vay đặc biệt
- Điều 33. Trách nhiệm của Ban kiểm soát đặc biệt
- Điều 34. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
- Điều 35. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 36. Hiệu lực thi hành
