Thông tư 35/2014/TT-BTNMT do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định chi tiết về hoạt động, nội dung, trách nhiệm tổ chức thực hiện và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai trên phạm vi cả nước.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định chi tiết các hoạt động chuyên môn về đất đai bao gồm: điều tra, đánh giá chất lượng, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; điều tra, phân hạng đất nông nghiệp; điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề; xây dựng và duy trì hệ thống quan trắc giám sát tài nguyên đất. Thông tư không áp dụng đối với các hoạt động thống kê, kiểm kê đất đai, điều tra thống kê giá đất và theo dõi biến động giá đất.
Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động điều tra, đánh giá đất đai.
Giải thích các thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi
- Chất lượng đất: Là thuộc tính tự nhiên của đất có ảnh hưởng trực tiếp tới tính bền vững đối với từng mục đích sử dụng đất cụ thể.
- Tiềm năng đất đai: Khả năng đáp ứng về mặt số lượng và chất lượng đất đối với các mục đích sử dụng đất khác nhau.
- Đất bị thoái hóa: Là đất bị thay đổi các đặc tính và tính chất vật lý, hóa học vốn có ban đầu theo chiều hướng xấu đi do tác động của các yếu tố tự nhiên và con người.
- Ô nhiễm đất: Hiện tượng gia tăng hàm lượng của một hoặc nhiều chất, hợp chất trong đất vượt quá tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) hoặc quy chuẩn Việt Nam (QCVN) cho phép, gây nhiễm bẩn môi trường đất.
- Phân hạng đất nông nghiệp: Việc phân chia các khu vực đất nông nghiệp thành các hạng đất khác nhau nhằm phục vụ cho từng mục đích sử dụng cụ thể.
- Quan trắc tài nguyên đất: Hoạt động thu thập thông tin, lấy mẫu và phân tích đất dựa trên các chỉ tiêu đánh giá chất lượng, thoái hóa, ô nhiễm đất tại các vị trí cố định, được thực hiện vào những thời điểm xác định trong năm.
- Điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề: Hoạt động điều tra, đánh giá sâu về chất lượng, tiềm năng, thoái hóa, ô nhiễm hoặc phân hạng đất đối với một loại đất cụ thể theo yêu cầu quản lý nhà nước tại một thời điểm xác định.
Hoạt động và chu kỳ thực hiện điều tra, đánh giá đất đai
Hoạt động điều tra, đánh giá đất đai được phân cấp thực hiện rõ ràng giữa Trung ương và địa phương:
- Cấp cả nước và cấp vùng: Thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra thoái hóa đất; quan trắc giám sát tài nguyên đất; điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề.
- Cấp tỉnh: Thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra thoái hóa đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất tại các khu vực có nguồn gây ô nhiễm; điều tra, phân hạng đất nông nghiệp (ngoại trừ đất nông nghiệp khác).
- Chu kỳ thực hiện: Các hoạt động điều tra chất lượng, tiềm năng, thoái hóa, ô nhiễm và phân hạng đất nông nghiệp được thực hiện định kỳ 5 năm một lần (lần đầu điều tra toàn diện, các lần tiếp theo tiến hành rà soát, điều chỉnh và bổ sung). Hoạt động quan trắc giám sát tài nguyên đất được thực hiện hàng năm. Hoạt động điều tra theo chuyên đề được thực hiện đột xuất theo yêu cầu quản lý nhà nước khi có quyết định phê duyệt nhiệm vụ.
Nội dung điều tra, đánh giá đất đai cấp cả nước và cấp vùng
- Điều tra, đánh giá lần đầu: Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu và bản đồ liên quan; lập kế hoạch và tiến hành lấy mẫu đất tại thực địa; tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp; xây dựng bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai và bản đồ thoái hóa đất; phân tích thực trạng; đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, định hướng quản lý sử dụng đất bền vững; xây dựng báo cáo đánh giá chi tiết.
- Điều tra, đánh giá lần tiếp theo: Điều tra bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát thực địa; xây dựng các bản đồ chuyên đề; phân tích, đánh giá những biến động về chất lượng, tiềm năng và thoái hóa đất so với kỳ trước; đề xuất bổ sung giải pháp bảo vệ, cải tạo đất; xây dựng báo cáo đánh giá.
- Quan trắc giám sát tài nguyên đất hàng năm: Lập kế hoạch và lấy mẫu quan trắc tại thực địa; tổng hợp số liệu, phân tích, đánh giá các chỉ tiêu chất lượng, thoái hóa, ô nhiễm đất; đưa ra cảnh báo sớm đối với các khu vực đất bị thoái hóa hoặc ô nhiễm mạnh; xây dựng báo cáo quan trắc giám sát.
- Điều tra, đánh giá theo chuyên đề: Xác định cụ thể địa bàn điều tra; thu thập bổ sung thông tin, tài liệu và khảo sát thực địa; xây dựng bản đồ chất lượng, tiềm năng, thoái hóa đất cho loại đất chuyên đề; phân tích biến động và đề xuất giải pháp quản lý, cải tạo; xây dựng báo cáo kết quả chuyên đề.
Nội dung điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh
- Đánh giá chất lượng, tiềm năng và thoái hóa đất: Thực hiện theo các bước và nội dung tương tự như quy trình cấp cả nước và cấp vùng (áp dụng cho cả lần đầu và các lần tiếp theo).
- Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất: Thu thập thông tin, tài liệu để xác định nguồn gây ô nhiễm và các khu vực có nguy cơ ô nhiễm; lập kế hoạch và lấy mẫu đất thực địa; phân tích mẫu đất, tổng hợp số liệu và đưa ra cảnh báo các khu vực bị ô nhiễm hoặc cận ô nhiễm; xây dựng bản đồ khu vực ô nhiễm đất; đề xuất giải pháp khắc phục, cải tạo và xây dựng báo cáo thực trạng.
- Điều tra, phân hạng đất nông nghiệp: Thu thập thông tin, số liệu, bản đồ liên quan; lập kế hoạch và khảo sát thực địa về hiệu quả sử dụng đất; tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp; xây dựng bản đồ phân hạng đất nông nghiệp; xây dựng báo cáo kết quả phân hạng.
Trách nhiệm thực hiện và công bố kết quả
- Tổng cục Quản lý đất đai: Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện điều tra, đánh giá đất đai trên phạm vi cả nước và cấp vùng; xây dựng, duy trì hệ thống quan trắc giám sát tài nguyên đất thống nhất; thực hiện điều tra theo chuyên đề; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của cấp tỉnh; tổng hợp hồ sơ trình Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt và công bố kết quả trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Phê duyệt kế hoạch thực hiện, phê duyệt kết quả điều tra, đánh giá đất đai tại địa phương; công bố kết quả trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Xây dựng kế hoạch, trực tiếp triển khai thực hiện điều tra, đánh giá đất đai tại địa phương; tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và công bố.
Hồ sơ phê duyệt và tài liệu công bố kết quả
Hồ sơ trình phê duyệt bao gồm: Tờ trình phê duyệt kết quả; Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá (về chất lượng, tiềm năng, thoái hóa, ô nhiễm, phân hạng đất nông nghiệp hoặc kết quả quan trắc); Bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai, bản đồ thoái hóa đất, bản đồ ô nhiễm đất, bản đồ phân hạng đất nông nghiệp.
Tài liệu công bố kết quả bao gồm: Quyết định phê duyệt kết quả của cơ quan có thẩm quyền; Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá; Các bản đồ chuyên đề tương ứng đã được phê duyệt.
Thời điểm báo cáo, công bố và lưu trữ kết quả
- Thời điểm nộp báo cáo định kỳ: Trước ngày 15 tháng 3 của các năm có số cuối là số 5 và số 0.
- Đối với kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất lần đầu: Nộp báo cáo trước ngày 15 tháng 3 năm 2015.
- Đối với kết quả điều tra chất lượng, tiềm năng, ô nhiễm và phân hạng đất nông nghiệp lần đầu: Nộp báo cáo trước ngày 15 tháng 3 năm 2020.
- Thời điểm nộp báo cáo quan trắc giám sát: Trước ngày 15 tháng 3 hàng năm, bắt đầu thực hiện từ năm 2020 (ngoại trừ các năm trùng với kỳ công bố kết quả điều tra định kỳ 5 năm).
- Thời điểm nộp báo cáo chuyên đề: Thực hiện theo tiến độ yêu cầu của từng dự án, nhiệm vụ cụ thể.
- Thời hạn công bố: Kết quả điều tra, đánh giá đất đai phải được công bố công khai chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Lưu trữ kết quả:
- Kết quả cấp cả nước, cấp vùng và chuyên đề: Lưu trữ 02 bộ (gồm bản giấy và bản số) tại Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Kết quả cấp tỉnh: Lưu trữ 01 bộ tại Bộ Tài nguyên và Môi trường, 01 bộ tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, và 01 bộ tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
Điều kiện năng lực của đơn vị thực hiện điều tra, đánh giá đất đai
Các tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp muốn thực hiện hoạt động điều tra, đánh giá đất đai phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có chức năng hoạt động phù hợp trong lĩnh vực điều tra, đánh giá đất đai.
- Có ít nhất 05 cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học các chuyên ngành: quản lý đất đai, địa chính, khoa học đất, thổ nhưỡng, môi trường hoặc các chuyên ngành liên quan trực tiếp; có thời gian công tác thực tế trong lĩnh vực điều tra, đánh giá đất đai hoặc nông nghiệp tối thiểu từ 36 tháng trở lên.
- Có đầy đủ trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ đáp ứng phương pháp thực hiện theo quy định kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Các đơn vị thực hiện phân tích mẫu đất bắt buộc phải có phòng phân tích đất được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận hoạt động hợp pháp.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thông tư 35/2014/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 8 năm 2014. Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, hướng dẫn giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/2014/TT-BTNMT | Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2014 |
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định việc điều tra, đánh giá đất đai.
1. Thông tư này quy định về hoạt động, nội dung, trách nhiệm tổ chức thực hiện và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai theo quy định của Luật Đất đai, bao gồm:
a) Điều tra, đánh giá về chất lượng, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; điều tra, phân hạng đất nông nghiệp;
b) Điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề;
c) Xây dựng và duy trì hệ thống quan trắc giám sát tài nguyên đất.
2. Thông tư này không quy định việc thống kê, kiểm kê đất đai; điều tra thống kê giá đất, theo dõi biến động giá đất.
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường, các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chất lượng đất là thuộc tính của đất có ảnh hưởng tới tính bền vững đối với mục đích sử dụng đất cụ thể.
2. Tiềm năng đất đai là khả năng về số lượng, chất lượng đất cho mục đích sử dụng đất.
3. Đất bị thoái hóa là đất bị thay đổi những đặc tính và tính chất vốn có ban đầu (theo chiều hướng xấu) do tác động của điều kiện tự nhiên và con người.
4. Ô nhiễm đất là sự gia tăng hàm lượng của một số chất, hợp chất so với tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), quy chuẩn Việt Nam (QCVN) cho phép làm nhiễm bẩn đất.
5. Phân hạng đất nông nghiệp là phân chia đất nông nghiệp thành các hạng đất phù hợp với từng mục đích sử dụng cụ thể.
6. Bản đồ chất lượng đất là bản đồ thể hiện vị trí, quy mô và ranh giới không gian của từng khoanh đất theo chất lượng đất.
7. Bản đồ tiềm năng đất đai là bản đồ thể hiện vị trí, quy mô và ranh giới không gian của từng khoanh đất ứng với từng mức tiềm năng cụ thể.
8. Bản đồ ô nhiễm đất là bản đồ thể hiện vị trí, quy mô và ranh giới không gian các khoanh đất hoặc các điểm bị ô nhiễm đất.
9. Bản đồ phân hạng đất nông nghiệp là bản đồ thể hiện sự phân bố các khoanh đất theo các hạng đất.
10. Quan trắc tài nguyên đất là quá trình thu thập thông tin, lấy mẫu, phân tích đất theo các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất tại các vị trí cố định, vào thời điểm nhất định trong năm.
11. Điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề là hoạt động điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai, thoái hóa đất, ô nhiễm đất, phân hạng đất nông nghiệp đối với loại đất cụ thể theo yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai ở Trung ương tại một thời điểm xác định.
HOẠT ĐỘNG, NỘI DUNG ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI
Điều 4. Hoạt động điều tra, đánh giá đất đai
1. Điều tra, đánh giá đất đai của cả nước, các vùng kinh tế - xã hội (cấp vùng) gồm các hoạt động sau đây:
a) Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra thoái hóa đất;
b) Quan trắc giám sát tài nguyên đất;
c) Điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề.
2. Điều tra, đánh giá đất đai của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh) gồm các hoạt động sau đây:
a) Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra thoái hóa đất;
b) Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất được thực hiện ở những khu vực có nguồn gây ô nhiễm ở địa phương;
c) Điều tra, phân hạng đất nông nghiệp được thực hiện đối với nhóm đất nông nghiệp trừ đất nông nghiệp khác.
3. Hoạt động điều tra, đánh giá đất đai được thực hiện theo định kỳ hoặc thực hiện đột xuất theo nhiệm vụ, cụ thể như sau:
a) Các hoạt động quy định tại Điểm a Khoản 1, Điểm a, b, c Khoản 2 Điều này được thực hiện định kỳ 5 năm một lần, điều tra toàn diện lần đầu và rà soát, điều chỉnh, bổ sung cho những lần tiếp theo;
b) Hoạt động quan trắc giám sát tài nguyên đất được thực hiện hàng năm;
c) Hoạt động điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề được thực hiện đột xuất theo yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai khi có quyết; định phê duyệt nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 5. Nội dung điều tra, đánh giá đất đai của cả nước, cấp vùng
1. Nội dung điều tra, đánh giá đất đai lần đầu, gồm:
a) Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ;
b) Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa;
c) Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp;
d) Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai; bản đồ thoái hóa đất;
đ) Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai; thoái hóa đất;
e) Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và định hướng quản lý sử dụng đất bền vững;
g) Xây dựng báo cáo đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai; thoái hóa đất.
2. Nội dung điều tra, đánh giá đất đai lần tiếp theo, gồm:
a) Điều tra bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ, khảo sát thực địa và xử lý tài liệu điều tra;
b) Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai; bản đồ thoái hóa đất;
c) Phân tích, đánh giá những thay đổi về chất lượng đất, tiềm năng đất đai; thoái hóa đất so với kỳ trước và đề xuất bổ sung các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và định hướng quản lý sử dụng đất bền vững;
d) Xây dựng báo cáo đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai; thoái hóa đất.
3. Nội dung quan trắc giám sát tài nguyên đất hàng năm, gồm:
a) Lập kế hoạch và lấy mẫu quan trắc tài nguyên đất;
b) Tổng hợp số liệu quan trắc, phân tích, đánh giá các chỉ tiêu về chất lượng đất; thoái hóa đất; ô nhiễm đất và cảnh báo sớm các khu vực đất bị thoái hóa, ô nhiễm mạnh cần giám sát;
c) Xây dựng báo cáo quan trắc giám sát tài nguyên đất.
4. Nội dung điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề, gồm:
a) Xác định địa bàn điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề;
b) Điều tra bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ, khảo sát thực địa và xử lý tài liệu điều tra;
c) Xây dựng các bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai và thoái hóa đất của loại đất theo chuyên đề;
d) Phân tích, đánh giá những thay đổi về chất lượng đất, tiềm năng đất đai; thoái hóa đất của loại đất theo chuyên đề điều tra và đề xuất bổ sung các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và định hướng quản lý sử dụng đất bền vững;
đ) Xây dựng báo cáo đánh giá kết quả điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề.
Điều 6. Nội dung điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh
1. Nội dung điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; thoái hóa đất được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Điều tra, đánh giá lần đầu thực hiện theo quy định tại
b) Điều tra, đánh giá lần tiếp theo thực hiện theo quy định tại
2. Nội dung điều tra, đánh giá ô nhiễm đất, gồm:
a) Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ để xác định các nguồn gây ô nhiễm đất, các khu vực có nguy cơ ô nhiễm đất;
b) Lập kế hoạch và điều tra lấy mẫu đất tại thực địa;
c) Phân tích mẫu đất, tổng hợp số liệu và cảnh báo các khu vực đất bị ô nhiễm và có nguy cơ ô nhiễm (cận ô nhiễm);
d) Xây dựng bản đồ các khu vực đất bị ô nhiễm;
đ) Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và định hướng quản lý sử dụng đất bền vững;
e) Xây dựng báo cáo đánh giá về thực trạng ô nhiễm đất.
3. Nội dung điều tra, phân hạng đất nông nghiệp, gồm:
a) Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ;
b) Lập kế hoạch và điều tra thực địa hiệu quả sử dụng đất;
c) Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp;
d) Xây dựng bản đồ phân hạng đất nông nghiệp;
đ) Xây dựng báo cáo kết quả phân hạng đất nông nghiệp.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI
Điều 7. Trách nhiệm thực hiện, công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai
1. Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm:
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện điều tra, đánh giá đất đai trên phạm vi cả nước;
b) Triển khai thực hiện điều tra, đánh giá đất đai của cả nước, cấp vùng;
c) Xây dựng và duy trì hệ thống quan trắc giám sát tài nguyên đất theo mô hình thống nhất, tổ chức thực hiện việc quan trắc giám sát tài nguyên đất;
d) Triển khai thực hiện điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai;
đ) Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện điều tra, đánh giá đất đai của cấp tỉnh;
e) Tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ và trình Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kế hoạch thực hiện; kết quả điều tra, đánh giá đất đai của cả nước, cấp vùng; kết quả điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề và công bố kết quả trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Phê duyệt kế hoạch thực hiện, kết quả điều tra, đánh giá đất đai tại địa phương và công bố trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá đất đai về Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Xây dựng kế hoạch điều tra, đánh giá đất đai tại địa phương;
b) Triển khai thực hiện điều tra, đánh giá đất đai tại địa phương;
c) Tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt kế hoạch thực hiện; kết quả điều tra, đánh giá đất đai tại địa phương và công bố trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 8. Hồ sơ trình phê duyệt kết quả điều tra, đánh giá đất đai
1. Tờ trình phê duyệt kết quả điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; điều tra, phân hạng đất nông nghiệp; quan trắc giám sát tài nguyên đất; điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề.
2. Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; điều tra, phân hạng đất nông nghiệp; điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề; báo cáo kết quả quan trắc giám sát tài nguyên đất.
3. Bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai; thoái hóa đất, ô nhiễm đất; phân hạng đất nông nghiệp.
Điều 9. Tài liệu công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai
1. Quyết định phê duyệt kết quả điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; điều tra, phân hạng đất nông nghiệp; quan trắc giám sát tài nguyên đất.
2. Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; điều tra, phân hạng đất nông nghiệp; báo cáo kết quả quan trắc giám sát tài nguyên đất.
3. Bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai; thoái hóa đất, ô nhiễm đất; phân hạng đất nông nghiệp.
Điều 10. Thời điểm báo cáo, công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai
1. Thời điểm nộp báo cáo kết quả điều tra, đánh giá đất đai trước ngày 15 tháng 3 các năm có số cuối là số 5 và số 0.
Đối với kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất lần đầu nộp báo cáo trước ngày 15 tháng 3 năm 2015.
Đối với kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất và phân hạng đất nông nghiệp lần đầu nộp báo cáo trước ngày 15 tháng 3 năm 2020.
2. Thời điểm nộp báo cáo kết quả quan trắc giám sát tài nguyên đất trước ngày 15 tháng 3 hàng năm, bắt đầu từ năm 2020, trừ những năm thực hiện công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Thời điểm nộp báo cáo kết quả điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề được thực hiện theo yêu cầu của dự án nhiệm vụ.
4. Kết quả điều tra, đánh giá đất đai được công bố công khai chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.
Điều 11. Lưu trữ kết quả điều tra, đánh giá đất đai
1. Kết quả điều tra, đánh giá đất đai của cả nước, các vùng kinh tế - xã hội và kết quả điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề được lưu trữ 02 bộ (bản giấy và bản số) tại Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Kết quả điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh được lưu trữ 01 bộ (bản giấy và bản số) tại Bộ Tài nguyên và Môi trường, 01 bộ (bản giấy và bản số) tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, 01 bộ (bản giấy và bản số) tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Hồ sơ lưu trữ kết quả điều tra, đánh giá đất đai bao gồm các tài liệu theo quy định tại
Điều 12. Điều kiện năng lực của đơn vị thực hiện điều tra, đánh giá đất đai
1. Tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp được thực hiện điều tra, đánh giá đất đai khi có đủ các điều kiện sau:
a) Có chức năng thực hiện điều tra, đánh giá đất đai;
b) Có ít nhất 05 cá nhân đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này;
c) Có đủ trang thiết bị và công nghệ phù hợp với phương pháp thực hiện theo quy định kỹ thuật về điều tra, đánh giá đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Cá nhân thực hiện điều tra, đánh giá đất đai trong tổ chức có chức năng tư vấn điều tra, đánh giá đất đai khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự;
b) Có một trong các bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học chuyên ngành về quản lý đất đai, địa chính, khoa học đất, thổ nhưỡng, môi trường và các chuyên ngành khác có liên quan đến điều tra, đánh giá đất đai;
c) Có thời gian công tác trong lĩnh vực điều tra, đánh giá đất đai theo quy định tại
3. Các đơn vị thực hiện phân tích mẫu đất phải có phòng phân tích đất được cấp có thẩm quyền cấp chứng nhận.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 8 năm 2014.
Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 06/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật công tác điều tra, đánh giá địa chất môi trường khu vực có khoáng sản độc hại do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Thông tư 60/2015/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Thông tư 61/2015/TT-BTNMT quy định về cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1Nghị định 21/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 2Luật đất đai 2013
- 3Thông tư 06/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật công tác điều tra, đánh giá địa chất môi trường khu vực có khoáng sản độc hại do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Thông tư 60/2015/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Thông tư 61/2015/TT-BTNMT quy định về cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Thông tư 35/2014/TT-BTNMT về điều tra, đánh giá đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Số hiệu: 35/2014/TT-BTNMT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/06/2014
- Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Người ký: Nguyễn Mạnh Hiển
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 737 đến số 738
- Ngày hiệu lực: 13/08/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
