Thông tư 33-TC/TCT được Bộ Tài chính ban hành năm 1992 nhằm hướng dẫn chi tiết việc thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh đối với các cá nhân và nhóm kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 66-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập cơ chế tài chính trong việc quản lý và cấp phép hoạt động kinh doanh quy mô nhỏ tại Việt Nam trong giai đoạn đầu đổi mới.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng và phạm vi cụ thể sau:
- Đối tượng nộp lệ phí: Các cá nhân, hộ kinh doanh, nhóm kinh doanh thuộc diện điều chỉnh của Nghị định 66-HĐBT khi thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Phạm vi áp dụng: Hoạt động thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi của Thông tư 33-TC/TCT
- Quy định về mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh
- Mức thu lệ phí được xác định cụ thể đối với từng đối tượng đăng ký kinh doanh dựa trên ngành nghề hoạt động và địa bàn kinh doanh nhằm đảm bảo sự phù hợp với quy mô kinh doanh nhỏ lẻ.
- Các khoản lệ phí này là khoản thu bắt buộc mà người xin cấp phép phải hoàn thành trước khi nhận giấy phép kinh doanh chính thức từ cơ quan có thẩm quyền.
- Phương thức thu và nộp lệ phí
- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh (thường là Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện hoặc cơ quan được ủy quyền) có trách nhiệm tổ chức thu lệ phí trực tiếp từ người nộp.
- Khi thu tiền lệ phí, cơ quan thu phải sử dụng biên lai thu lệ phí do cơ quan Thuế phát hành theo đúng quy định của Bộ Tài chính. Nghiêm cấm việc tự ý in ấn hoặc sử dụng chứng từ không hợp pháp.
- Quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn thu lệ phí
- Toàn bộ số tiền lệ phí thu được phải được tập trung phản ánh vào ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách hiện hành.
- Cơ quan thu lệ phí được trích lại một tỷ lệ phần trăm nhất định trên tổng số tiền thu được để chi cho các hoạt động nghiệp vụ như: in ấn hồ sơ, biểu mẫu, mua sắm văn phòng phẩm phục vụ trực tiếp cho công tác cấp phép kinh doanh. Phần còn lại phải nộp đầy đủ và kịp thời vào Kho bạc Nhà nước.
- Định kỳ, cơ quan thu lệ phí phải thực hiện báo cáo quyết toán tình hình thu, nộp và sử dụng chứng từ lệ phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 33-TC/TCT năm 1992 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các quy định trước đây về lệ phí cấp giấy phép kinh doanh đối với các đối tượng thuộc Nghị định 66-HĐBT trái với hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ. Các cơ quan Thuế phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghiêm túc thông tư này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33-TC/TCT | Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 1992 |
Thi hành Điều 10 Nghị định số 66-HĐBT ngày 2-3-92 của Hội đồng Bộ trưởng về cá nhân và nhóm kinh doanh có vốn thấp hơn vốn pháp định quy định trong nghị định số 221-HĐBT ngày 23/7/1991;
Bộ Tài chính hướng dẫn thu lệ phí khi cấp giấy phép kinh doanh như sau:
Các cá nhân và nhóm (tổ chức) kinh doanh có vốn kinh doanh thấp hơn vốn pháp định trong Nghị định số 221-HĐBT ngày 23/7/1991, khi được Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã thành phố trực thuộc tỉnh hoặc UBND xã được UBND huyện uỷ quyền (ở vùng rẻo cao hải đảo) cấp giấy phép kinh doanh đều phải nộp lệ phí.
1. Mức thu lệ phí cho một lần cấp giấy kinh doanh:
- Cá nhân và nhóm kinh doanh ở bậc môn bài bậc 1,2 mức thu 15.000đ (mười năm ngàn đồng).
- Cá nhân và nhóm kinh doanh ở bậc môn bài bậc 3, 4 mức thu: 10.000đ (mười ngàn đồng).
- Cá nhân và nhóm kinh doanh ở bậc môn bài bậc 5, 6 mức thu 5.000đ (năm ngàn đồng).
- Cá nhân và nhóm kinh doanh chưa xếp bậc môn bài thì áp dụng mức thu 10.000đ (mười ngàn đồng).
2. Mọi trường hợp thay đổi các nội dung ghi trong giấy phép đã cấp và giấy chứng nhận ngừng kinh doanh, mức thu 5.000đ (năm ngàn đồng).
(Mức thu trên không kể tiền mua hồ sơ và giấy phép kinh doanh).
Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh là nguồn thu ngân sách do UBND quận, huyện, thành phố (hoặc xã) nơi cấp giấy phép kinh doanh trực tiếp thu , đồng thời với việc cấp giấy phép.
Khi thu phải sử dụng chứng từ do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành, cơ quan thu lệ phí nhận biên lai thu, chứng từ nộp tại Chi cục thuế quận, huyện, thành phố (trực thuộc tỉnh) và chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng theo đúng chế độ của Bộ Tài chính quy định.
Toàn bộ số lệ phí thu được phải nộp vào ngân sách Nhà nước mỗi tháng 2 lần, lần 1 nộp vào ngày 15, lần 2 nộp vào ngày 30 và chậm nhất là 5 ngày đầu tháng sau phải nộp hết số thu của tháng trước theo chương 40 loại 14 khoản 1 hạng 9 mục 30.
Các Cục thuế, Chi cục thuế có trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra đôn đốc việc thu, nộp lệ phí cấp giấy phép kinh doanh theo đúng quy định tại Thông tư này.
Các khoản chi phí liên quan đến công tác cấp giấy phép kinh doanh do ngân sáhc Nhà nước cấp.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, mọi quy định của các cấp các ngành về khoản lệ phí này đều bãi bỏ.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị phản ánh về bộ tài chính để nghiên cứu giải quyết.
| Phan Văn Dĩnh (Đã Ký) |
Thông tư 33-TC/TCT năm 1992 hướng dẫn thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh theo Nghị định 66-HĐBT 1992 do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 33-TC/TCT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 22/07/1992
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phan Văn Dĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/07/1992
- Ngày hết hiệu lực: 03/08/1997
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
