Thông tư 28/2019/TT-BCT được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Công thương nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về phương thức báo cáo, biểu mẫu cấp phép và lộ trình áp dụng các quy định mới trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thuốc lá.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh thuốc lá, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nhập khẩu thuốc lá và các hoạt động khác có liên quan tại Việt Nam.
Bổ sung quy định về phương thức gửi, nhận báo cáo
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi và đa dạng hóa hình thức tương tác giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý, Thông tư bổ sung Điều 13a quy định cụ thể về phương thức gửi báo cáo. Theo đó, các báo cáo liên quan đến hoạt động kinh doanh thuốc lá được gửi đến cơ quan nhận báo cáo thông qua một trong các phương thức sau:
- Gửi trực tiếp tại cơ quan nhận báo cáo.
- Gửi thông qua dịch vụ bưu chính.
- Các phương thức khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
Sửa đổi lộ trình áp dụng biểu mẫu cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá
Thông tư thực hiện điều chỉnh thời gian áp dụng đối với các mẫu đơn, bảng kê và mẫu Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá nhằm đảm bảo tính liên tục và không gây gián đoạn cho hoạt động của doanh nghiệp:
- Quy định về mẫu đơn, bảng kê đề nghị cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá và mẫu Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá ban hành kèm theo Thông tư 57/2018/TT-BCT sẽ chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
- Trong giai đoạn chuyển tiếp, các quy định về mẫu đơn, bảng kê đề nghị cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá và mẫu Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá quy định tại Thông tư số 21/2013/TT-BCT tiếp tục được áp dụng cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.
Thay thế phụ lục biểu mẫu hành chính
Thông tư ban hành kèm theo Phụ lục 1 để thay thế hoàn toàn cho Phụ lục 74 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Sự thay đổi này nhằm chuẩn hóa lại hệ thống biểu mẫu, tạo sự đồng bộ trong hồ sơ cấp phép kinh doanh thuốc lá.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 28/2019/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2019/TT-BCT | Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2019 |
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá như sau:
1. Bổ sung
“Điều 13a. Phương thức gửi, nhận báo cáo:
Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau:
a) Gửi trực tiếp;
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
c) Phương thức khác theo quy định của pháp luật.”
“2. Quy định về mẫu đơn, bảng kê đề nghị cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá và mẫu Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá của Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
4. Quy định về mẫu đơn, bảng kê đề nghị cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá và mẫu Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá của Thông tư số 21/2013/TT-BCT được tiếp tục áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.”
3. Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này thay thế Phụ lục 74 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
(Kèm theo Thông tư số 28/2019/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ Công Thương)
| TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Thực hiện Quyết định số .../QĐ-.... ngày ... tháng ... năm ... của ... (1) … về việc thành lập Đoàn kiểm tra điều kiện kinh doanh và hoạt động kinh doanh sản phẩm thuốc lá, hôm nay vào hồi ... giờ ... ngày ... tháng ... năm ... Đoàn kiểm tra, tiến hành làm việc tại doanh nghiệp: ………………….., kết quả như sau:
I. Thông tin chung
1. Tên doanh nghiệp kiểm tra: ………………………………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………
Điện thoại: …………………………. Fax/Email: ………………….
2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ... do ... cấp ngày ……. tháng...năm....
3. Giấy phép ……..(2)... số: ... do ... cấp ... ngày ....tháng...năm……..
4. Đoàn kiểm tra được thành lập theo Quyết định số: ……………………………………………
5. Thành phần đoàn kiểm tra gồm các Ông (Bà) có tên sau đây: ………………………………
6. Đại diện doanh nghiệp được kiểm tra ………………….. chức vụ ……………………………
II. Nội dung và kết quả kiểm tra
Kiểm tra việc tuân thủ các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP, Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
| TT | Nội dung kiểm tra | Kết quả | Ghi chú | |
| Đạt | Không đạt | |||
| A. Điều kiện mua bán sản phẩm thuốc lá | ||||
| 1 | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | |||
| 2 | Địa điểm kinh doanh | |||
| 3 | Hệ thống phân phối sản phẩm thuốc lá của thương nhân | |||
| 4 | Văn bản giới thiệu của Nhà cung cấp hoặc của thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh | |||
| 5 | Cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy | |||
| 6 | Cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường | |||
| B. Hồ sơ lưu trữ của thương nhân mua bán sản phẩm thuốc lá | ||||
| 1 | Đơn đề nghị | |||
| 2 | Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | |||
| 3 | Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của Nhà cung cấp hoặc nhà phân phối hoặc nhà bán buôn sản phẩm thuốc lá | |||
| 4 | Hồ sơ về địa điểm kinh doanh | |||
| 5 | Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (trường hợp xin cấp lại giấy phép) | |||
| 6 | Bảng kê danh sách thương nhân, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá (nếu đã kinh doanh) của các thương nhân đã hoặc sẽ thuộc hệ thống phân phối sản phẩm thuốc lá | |||
| 7 | Bản cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường đối với kho hàng | |||
III. Kết luận, kiến nghị và xử lý
1. Kết luận
1.1 Các quy định doanh nghiệp thực hiện tốt: ……………………………………………………
1.2. Những mặt còn tồn tại: …………………………………………………………………………
2. Kiến nghị
2.1. Kiến nghị của Đoàn kiểm tra đối với doanh nghiệp …………………………………………
2.2. Kiến nghị của doanh nghiệp đối với Đoàn kiểm tra …………………………………………
3. Xử lý ………………………………………………………………………………………………..
Đoàn kiểm tra kết thúc hồi………….. giờ………….. ngày……… tháng……… năm…………..
Biên bản được lập thành 02 bản có nội dung như nhau. Biên bản đã được đọc lại cho những người có tên trên cùng nghe, công nhận nội dung ghi trong biên bản là đúng và ký tên. 01 bản được giao cho đoàn kiểm tra và 01 bản được giao cho doanh nghiệp được kiểm tra.
| Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp | Trưởng đoàn kiểm tra |
Chú thích:
(1): Tên cơ quan kiểm tra.
(2): Ghi tên Giấy phép mua bán sản phẩm thuốc lá (ví dụ: Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá...).
- 1Công văn 4067/TCHQ-PC năm 2015 vướng mắc thực hiện Nghị định 185/2013/NĐ-CP trong quá trình thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về hành vi kinh doanh nguyên liệu thuốc lá nhập lậu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông tư 299/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 22/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 299/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 30/2022/TT-BCT sửa đổi Thông tư 57/2018/TT-BCT hướng dẫn các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 5Dự thảo Nghị định về kinh doanh thuốc lá
- 6Thông tư 43/2023/TT-BCT sửa đổi Thông tư 57/2018/TT-BCT quy định các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 1Thông tư 57/2018/TT-BCT hướng dẫn Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2Thông tư 53/2020/TT-BCT sửa đổi Thông tư 57/2018/TT-BCT hướng dẫn Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá do Bộ Công thương ban hành
- 3Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2021 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 1Nghị định 67/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá
- 2Thông tư 21/2013/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 67/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3Công văn 4067/TCHQ-PC năm 2015 vướng mắc thực hiện Nghị định 185/2013/NĐ-CP trong quá trình thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về hành vi kinh doanh nguyên liệu thuốc lá nhập lậu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Thông tư 299/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 106/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/2013/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá
- 6Nghị định 98/2017/NĐ-CP về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương
- 7Nghị định 08/2018/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công thương
- 8Thông tư 22/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 299/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá do Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 30/2022/TT-BCT sửa đổi Thông tư 57/2018/TT-BCT hướng dẫn các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 10Dự thảo Nghị định về kinh doanh thuốc lá
- 11Thông tư 43/2023/TT-BCT sửa đổi Thông tư 57/2018/TT-BCT quy định các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Thông tư 28/2019/TT-BCT sửa đổi Thông tư 57/2018/TT-BCT về hướng dẫn Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 28/2019/TT-BCT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/11/2019
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Trần Tuấn Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 947 đến số 948
- Ngày hiệu lực: 01/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
