Thông tư số 28/2011/TT-BYT được Bộ Y tế ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-BYT ngày 12 tháng 5 năm 2010 hướng dẫn quản lý bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định liên quan đến hình thức đăng ký, thành phần hồ sơ, thẩm quyền và thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành đối với các bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, các đơn vị kỹ thuật thực hiện khảo nghiệm và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm tại Việt Nam.
Các hình thức đăng ký lưu hành bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm
Thông tư sửa đổi Điều 9 của Thông tư số 13/2010/TT-BYT, phân định rõ ràng các trường hợp đăng ký lưu hành bao gồm:
- Đăng ký lưu hành mới: Áp dụng cho các bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm lần đầu đưa vào lưu hành, doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ đề nghị theo quy định chung.
- Đăng ký lưu hành thay đổi, bổ sung: Áp dụng đối với các bộ xét nghiệm đã được cấp giấy chứng nhận còn hiệu lực nhưng có sự thay đổi về nội dung đã đăng ký. Quy trình này được chia làm hai nhóm:
- Nhóm giữ nguyên số đăng ký và giấy chứng nhận: Áp dụng khi thay đổi hạn sử dụng, điều kiện bảo quản, nội dung ghi nhãn, phạm vi ứng dụng, giới hạn phát hiện, hướng dẫn sử dụng, thông tin độ chính xác hoặc quy cách đóng gói.
- Nhóm cấp mới số đăng ký và thu hồi giấy chứng nhận cũ: Áp dụng khi thay đổi chỉ tiêu xét nghiệm, nguyên lý hoạt động, tính chất xét nghiệm, tên bộ xét nghiệm hoặc thay đổi doanh nghiệp đề nghị đăng ký.
- Gia hạn đăng ký lưu hành: Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ gia hạn trong thời hạn 03 tháng trước khi giấy chứng nhận hết hiệu lực. Nếu quá thời hạn này mà chưa hoàn tất thủ tục, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký lưu hành mới từ đầu.
Quy định chi tiết về hồ sơ đề nghị đăng ký
Thông tư sửa đổi Điều 10 nhằm chuẩn hóa thành phần hồ sơ cho từng trường hợp cụ thể, yêu cầu doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ kèm danh mục tài liệu cho cơ quan cấp đăng ký:
- Hồ sơ đăng ký lưu hành mới: Bao gồm đơn đề nghị (Phụ lục I); bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; tài liệu nghiên cứu, thử nghiệm (kèm dịch thuật tiếng Việt nếu là tiếng nước ngoài); hướng dẫn sử dụng; báo cáo kết quả khảo nghiệm của 03 đơn vị kỹ thuật được Bộ Y tế công bố; 01 mẫu nhãn trực tiếp và gián tiếp; bản sao giấy phép lưu hành tại nước sản xuất/xuất khẩu đã được hợp pháp hóa lãnh sự (đối với hàng nhập khẩu); và 02 bộ mẫu xét nghiệm nhanh thực phẩm.
- Hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung: Bao gồm đơn đề nghị thay đổi (Phụ lục II); bản sao giấy chứng nhận đăng ký lưu hành đã cấp; các tài liệu chứng minh nội dung thay đổi; và 02 bộ mẫu xét nghiệm nhanh thực phẩm.
- Hồ sơ đề nghị gia hạn: Bao gồm đơn đề nghị gia hạn (Phụ lục III); bản sao giấy chứng nhận đăng ký lưu hành; 01 bộ mẫu xét nghiệm nhanh thực phẩm; và văn bản xác nhận độ ổn định, tính đặc hiệu của ít nhất một đơn vị kỹ thuật đã sử dụng sản phẩm.
Thẩm quyền, quy trình và thời hạn giải quyết thủ tục
Thông tư sửa đổi Điều 11 quy định chi tiết về cơ chế thẩm định và thời gian xử lý hồ sơ hành chính:
- Thẩm quyền giải quyết: Bộ Y tế ủy quyền cho Cục An toàn vệ sinh thực phẩm tiếp nhận hồ sơ, thành lập Hội đồng thẩm định chuyên môn để đánh giá cơ sở khoa học, tính thực tiễn của bộ xét nghiệm và quyết định việc cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ hợp lệ:
- Không quá 20 ngày làm việc đối với hồ sơ đăng ký lưu hành mới.
- Không quá 10 ngày làm việc đối với hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung.
- Không quá 05 ngày làm việc đối với hồ sơ đề nghị gia hạn đăng ký lưu hành.
- Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm có giá trị sử dụng trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ký và được phép gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tiếp theo có hiệu lực 05 năm. Đối với các sản phẩm đã được cấp phép theo Quyết định số 18/2007/QĐ-BYT đủ thời hạn 05 năm thì phải tiến hành thủ tục gia hạn theo quy định mới này.
Hiệu lực thi hành
Thông tư số 28/2011/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2011.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2011/TT-BYT | Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2011 |
Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Y tế;
Thực hiện việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, theo tinh thần Nghị quyết số 62/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tực hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-BYT ngày 12 tháng 5 năm 2010 hướng dẫn quản lý bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-BYT ngày ngày 12 tháng 5 năm 2010 hướng dẫn quản lý bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm
1.
“Điều 9. Các hình thức đăng ký lưu hành; đăng ký lưu hành thay đổi, bổ sung và gia hạn đăng ký lưu hành bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm
1. Đăng ký lưu hành bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm
Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị theo quy định tại khoản 1, Điều 10 của Thông tư này.
2. Đăng ký lưu hành thay đổi, bổ sung bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm
a) Các bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành, trong thời hạn giấy chứng nhận đăng ký lưu hành còn hiệu lực, nếu thay đổi, bổ sung một trong những nội dung đã đăng ký thì phải được sự chấp thuận của cơ quan cấp đăng ký;
b) Khi thay đổi, bổ sung một trong các nội dung sau đây thì doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị theo quy định tại khoản 2, Điều 10 của Thông tư này; cơ quan cấp đăng ký sẽ xem xét giữ nguyên số đăng ký lưu hành và giấy chứng nhận đăng ký lưu hành đã được cấp:
- Thay đổi thời hạn sử dụng, điều kiện bảo quản;
- Thay đổi (bổ sung) nội dung ghi nhãn;
- Thay đổi phạm vi ứng dụng;
- Thay đổi giới hạn phát hiện;
- Thay đổi (bổ sung) hướng dẫn sử dụng;
- Thay đổi thông tin về độ chính xác (hoặc sai số);
- Thay đổi (bổ sung) quy cách đóng gói.
c) Khi thay đổi, bổ sung một trong các nội dung đã đăng ký sau đây thì thủ tục được thực hiện như đăng ký lưu hành; doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị theo quy định tại khoản 1, Điều 10 của Thông tư này; cơ quan cấp đăng ký thu hồi giấy chứng nhận, số đăng ký đã cấp và tiến hành thủ tục xét cấp mới giấy chứng nhận và số đăng ký lưu hành:
- Thay đổi (bổ sung) chỉ tiêu xét nghiệm;
- Thay đổi nguyên lý hoạt động;
- Thay đổi tính chất xét nghiệm;
- Thay đổi tên bộ xét nghiệm nhanh;
- Thay đổi doanh nghiệp đề nghị đăng ký.
3. Gia hạn đăng ký lưu hành bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm
Trong thời gian 03 tháng trước khi giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hết hiệu lực, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn theo quy định tại khoản 3, Điều 2 của Thông tư này để xin gia hạn đăng ký lưu hành nếu tiếp tục lưu hành tại Việt Nam.
Sau thời hạn trên doanh nghiệp chưa hoàn tất thủ tục gia hạn thì phải nộp hồ sơ đề nghị đăng ký lưu hành theo quy định tại khoản 1, Điều 10 của Thông tư này”.
2.
“Điều 10. Hồ sơ đề nghị đăng ký lưu hành, đăng ký lưu hành thay đổi, bổ sung và gia hạn đăng ký lưu hành bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm
1. Hồ sơ đề nghị đăng ký lưu hành bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm
Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị đăng ký lưu hành (hồ sơ phải có danh mục tài liệu kèm theo) cho cơ quan cấp đăng ký, hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị đăng ký lưu hành bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm (Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có xác nhận của doanh nghiệp);
c) Các tài liệu nghiên cứu, thử nghiệm liên quan đến bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm; trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt (có xác nhận của doanh nghiệp);
d) Hướng dẫn sử dụng bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm; trường hợp hướng dẫn sử dụng bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt (có xác nhận của doanh nghiệp);
đ) Báo cáo kết quả khảo nghiệm bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm của 03 đơn vị kỹ thuật do doanh nghiệp tự chọn trong danh sách các đơn vị kỹ thuật được Bộ Y tế công bố hàng năm;
e) 01 mẫu nhãn của bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm bao gồm nhãn trực tiếp trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất và nhãn trên bao bì gián tiếp (có đóng dấu của doanh nghiệp);
g) Bản sao giấy phép lưu hành tại nước sản xuất, xuất khẩu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sở tại cấp (đối với trường hợp đăng ký bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm có nguồn gốc nhập khẩu) và phải được hợp pháp hoá lãnh sự bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt; trường hợp giấy phép lưu hành bằng tiếng nước khác phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt có công chứng;
h) 02 bộ mẫu xét nghiệm nhanh thực phẩm.
2. Hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung nội dung đã đăng ký lưu hành đối với bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm
Khi có thay đổi, bổ sung các nội dung được quy định tại khoản 2, Điều 9 của Thông tư này, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ (hồ sơ phải có danh mục tài liệu kèm theo) cho cơ quan cấp đăng ký, hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị thay đổi nội dung đăng ký lưu hành bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký lưu hành (bao gồm giấy chứng nhận được cấp lần đầu và các lần gia hạn);
c) Tài liệu liên quan đến các nội dung đề nghị thay đổi, bổ sung; trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt (có xác nhận của doanh nghiệp);
d) 02 bộ mẫu xét nghiệm nhanh thực phẩm.
3. Hồ sơ đề nghị gia hạn đăng ký lưu hành bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm
Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn đăng ký lưu hành (hồ sơ phải có danh mục tài liệu kèm theo) cho cơ quan cấp đăng ký, hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đăng ký lưu hành (Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký lưu hành (bao gồm giấy chứng nhận được cấp lần đầu và các lần gia hạn);
c) 01 bộ mẫu xét nghiệm nhanh thực phẩm;
d) Có văn bản xác nhận độ ổn định và tính đặc hiệu của ít nhất một đơn vị kỹ thuật đã sử dụng bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm”.
3.
“Điều 11. Thẩm quyền và thủ tục xem xét cấp giấy chứng nhận và số đăng ký lưu hành đối với bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm
1. Bộ Y tế uỷ quyền cho Cục An toàn vệ sinh thực phẩm thực hiện thẩm định hồ sơ, cấp giấy chứng nhận, số đăng ký lưu hành đối với bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm.
2. Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký;
b) Thành lập Hội đồng thẩm định chuyên môn đánh giá bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm:
- Xem xét đánh giá và đưa ra kết luận về cơ sở khoa học, tính thực tiễn, tư vấn cho Bộ Y tế (Cục An toàn vệ sinh thực phẩm) trong việc xem xét, đánh giá bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm;
- Đề xuất hình thức giải quyết việc đăng ký lưu hành cho bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm.
c) Trên cơ sở kết luận và đề nghị của Hội đồng, Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm sẽ quyết định:
- Cho phép lưu hành: cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành, hoặc cấp đổi giấy chứng nhận (đối với trường hợp thay đổi, bổ sung) cho từng bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm;
- Yêu cầu bổ sung thêm thông tin, tài liệu trước khi cho phép lưu hành: thông báo cho doanh nghiệp bằng văn bản, nêu rõ yêu cầu cần bổ sung;
- Không cho phép đăng ký lưu hành: thông báo cho doanh nghiệp bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do không cho phép đăng ký lưu hành.
d) Thời hạn trả lời kết quả cho doanh nghiệp:
- Đối với hồ sơ đăng ký lưu hành bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm: không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ;
- Đối với hồ sơ đăng ký lưu hành thay đổi, bổ sung bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm: không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ;
- Đối với hồ sơ đăng ký gia hạn bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm: không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ.
3. Thời hạn giấy chứng nhận đăng ký lưu hành bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm:
a) Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm có thời hạn 05 năm, kể từ ngày ký.
b) Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn có hiệu lực 05 năm, kể từ ngày ký.
c) Đối với những bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành theo Quyết định số 18/2007/QĐ-BYT ngày 27 tháng 2 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành "Quy chế quản lý xét nghiệm nhanh vệ sinh an toàn thực phẩm", đủ thời hạn 05 năm, sau thời hạn trên, doanh nghiệp phải làm thủ tục gia hạn đăng ký lưu hành theo quy định”.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 8 năm 2011.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 13/2010/TT-BYT hướng dẫn quản lý bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 2Văn bản hợp nhất 09/TTHN-BYT năm 2013 hợp nhất Thông tư hướng dẫn quản lý bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư 11/2014/TT-BYT quy định quản lý bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quyết định 5379/QĐ-BYT năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế tính đến 30 tháng 9 năm 2014
- 1Quyết định 18/2007/QĐ-BYT ban hành Quy chế quản lý xét nghiệm nhanh vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Nghị định 188/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 3Nghị quyết 62/NQ-CP năm 2010 về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế do Chính phủ ban hành
Thông tư 28/2011/TT-BYT sửa đổi Thông tư 13/2010/TT-BYT hướng dẫn quản lý bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 28/2011/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 24/06/2011
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Trịnh Quân Huấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 535 đến số 536
- Ngày hiệu lực: 10/08/2011
- Ngày hết hiệu lực: 01/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

