Thông tư 27/2018/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế và khám bệnh, chữa bệnh liên quan đến HIV/AIDS. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ, bảo đảm quyền lợi khám bệnh, chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế cho người nhiễm HIV và người sử dụng các dịch vụ y tế liên quan đến HIV/AIDS.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định chi tiết về các nội dung bao gồm: việc lập danh sách, đóng bảo hiểm y tế; phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế; khám bệnh, chữa bệnh, chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và sử dụng dịch vụ y tế liên quan đến HIV/AIDS. Đối tượng áp dụng của Thông tư là các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện bảo hiểm y tế và khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với người nhiễm HIV.
Quy định về lập danh sách và đóng bảo hiểm y tế
Việc lập danh sách, đóng bảo hiểm y tế và phát hành thẻ bảo hiểm y tế cho người nhiễm HIV được thực hiện theo các nhóm đối tượng cụ thể như sau:
- Đối với người nhiễm HIV lần đầu điều trị hoặc mới phát hiện nhiễm HIV tại cơ sở điều trị HIV/AIDS:
- Trường hợp chưa có thẻ bảo hiểm y tế và thuộc diện được hỗ trợ chi phí đóng: Cơ sở điều trị HIV/AIDS hướng dẫn người bệnh làm thủ tục đề nghị cấp thẻ và lập danh sách gửi đơn vị chuyên trách phòng, chống HIV/AIDS cấp tỉnh trong thời gian 05 ngày làm việc trước ngày cuối cùng của tháng để kịp thời hỗ trợ. Nếu thời gian tiếp nhận dưới 5 ngày tính đến cuối tháng, danh sách sẽ được chuyển sang tháng tiếp theo.
- Trường hợp đã có thẻ bảo hiểm y tế và đang khám chữa bệnh đúng tuyến: Cơ sở điều trị lập danh sách gửi đơn vị phòng, chống HIV/AIDS tỉnh trong vòng 30 ngày trước khi thẻ cũ hết hạn sử dụng.
- Trường hợp đã có thẻ bảo hiểm y tế nhưng khám chữa bệnh không đúng tuyến: Cơ sở điều trị giới thiệu người bệnh về cơ sở phù hợp với tuyến khám chữa bệnh của họ để được lập danh sách hỗ trợ theo quy định.
- Quy trình phối hợp giữa các cơ quan cấp tỉnh:
- Trước ngày 15 hằng tháng, đơn vị phòng, chống HIV/AIDS tỉnh tổng hợp danh sách đề nghị hỗ trợ từ tất cả các cơ sở điều trị trên địa bàn gửi Bảo hiểm xã hội tỉnh.
- Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận danh sách, Bảo hiểm xã hội tỉnh rà soát tránh cấp trùng thẻ và cung cấp thông tin về thực trạng tham gia bảo hiểm của từng người.
- Căn cứ vào thông tin phản hồi và mức hỗ trợ được phê duyệt, đơn vị phòng, chống HIV/AIDS tỉnh lập danh sách người được hỗ trợ gửi Sở Y tế, đồng thời gửi danh sách người phải tự đóng một phần kinh phí cho cơ sở điều trị.
- Trước ngày 10 của tháng đầu mỗi quý, Sở Y tế chuyển kinh phí hỗ trợ đã phê duyệt cho cơ quan Bảo hiểm xã hội để thực hiện cấp thẻ.
- Trách nhiệm của cơ sở điều trị HIV/AIDS: Thông báo cho người bệnh và thu phần kinh phí tự đóng (nếu có) để chuyển cho Bảo hiểm xã hội; gửi thông báo danh sách tham gia bằng văn bản cho đơn vị phòng, chống HIV/AIDS tỉnh; tiếp nhận ảnh chân dung của người bệnh không có giấy tờ tùy thân để chuyển Bảo hiểm xã hội cấp thẻ bảo hiểm y tế có ảnh.
- Đối với các trường hợp khác: Người nhiễm HIV không thuộc diện được hỗ trợ sẽ tự đóng bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình với mức giảm trừ gia cảnh theo quy định pháp luật hiện hành.
Phạm vi và quyền lợi bảo hiểm y tế của người nhiễm HIV
Người tham gia bảo hiểm y tế nhiễm HIV và người sử dụng các dịch vụ liên quan đến HIV/AIDS được hưởng đầy đủ quyền lợi và mức hưởng theo quy định pháp luật về bảo hiểm y tế, trừ các chi phí đã được nguồn tài chính hợp pháp khác chi trả. Các dịch vụ cụ thể được Quỹ bảo hiểm y tế chi trả bao gồm:
- Thuốc kháng HIV (thuốc ARV), ngoại trừ trường hợp đã được chi trả bởi các nguồn tài chính hợp pháp khác.
- Xét nghiệm HIV trong khám bệnh, chữa bệnh đối với phụ nữ mang thai và sinh con theo yêu cầu chuyên môn (nếu không được nguồn kinh phí khác chi trả).
- Kỹ thuật đình chỉ thai nghén đối với phụ nữ mang thai nhiễm HIV.
- Khám bệnh, xét nghiệm HIV, thuốc kháng vi-rút HIV và các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh khác liên quan đến HIV/AIDS cho trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV.
- Xét nghiệm HIV theo yêu cầu chuyên môn trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh.
- Xét nghiệm HIV và điều trị bằng thuốc kháng HIV cho người bị phơi nhiễm hoặc nhiễm HIV do tai nạn rủi ro (ngoại trừ tai nạn rủi ro nghề nghiệp đã được ngân sách nhà nước chi trả).
- Điều trị dự phòng các bệnh nhiễm trùng cơ hội.
Quy định về khám bệnh, chữa bệnh và chi trả chi phí
Công tác tổ chức khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán chi phí bảo hiểm y tế được thực hiện chặt chẽ nhằm bảo đảm tính liên tục trong điều trị:
- Đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu: Người nhiễm HIV thực hiện đăng ký theo quy định chung. Trường hợp người bệnh đang điều trị thuốc kháng HIV tại cơ sở tuyến tỉnh có khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu thì được đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại chính cơ sở đó nếu có nhu cầu.
- Chuyển tuyến chuyên môn: Khi phát sinh bệnh lý khác vượt quá khả năng điều trị của cơ sở hiện tại, người bệnh được chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật theo quy định pháp luật.
- Trường hợp đi công tác, tạm trú hoặc làm việc lưu động: Người bệnh điều trị thuốc kháng HIV được khám chữa bệnh tại cơ sở y tế tương đương tuyến kỹ thuật ghi trên thẻ bảo hiểm y tế có điều trị HIV/AIDS. Nếu cơ sở tương đương không điều trị HIV/AIDS, người bệnh được khám chữa bệnh tại cơ sở tuyến huyện có điều trị HIV/AIDS hoặc thực hiện chuyển tuyến theo quy định.
- Gửi mẫu bệnh phẩm hoặc chuyển gửi người bệnh thực hiện dịch vụ: Trường hợp cơ sở y tế không đủ điều kiện thực hiện xét nghiệm hoặc dịch vụ kỹ thuật, họ được phép gửi người bệnh hoặc mẫu bệnh phẩm đến cơ sở có đủ điều kiện. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán cho cơ sở gửi theo giá dịch vụ kỹ thuật và phạm vi được hưởng. Cơ sở gửi có trách nhiệm thanh toán cho đơn vị thực hiện và tổng hợp vào chi phí khám chữa bệnh của người bệnh để quyết toán với cơ quan bảo hiểm xã hội.
Tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Thông tư phân định rõ trách nhiệm của từng cơ quan trong hệ thống y tế và bảo hiểm xã hội:
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
- Chỉ đạo các cơ sở y tế trực thuộc triển khai thực hiện; giao nhiệm vụ cho trạm y tế xã và các cơ sở lập danh sách, thu kinh phí đóng bảo hiểm y tế tự nguyện (nếu có).
- Chủ trì phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh rà soát danh sách, xác định kinh phí hỗ trợ và hướng dẫn đăng ký khám chữa bệnh ban đầu cho người nhiễm HIV.
- Tham mưu cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về chính sách hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế cho người nhiễm HIV chưa có thẻ trên địa bàn; lập dự toán kinh phí hỗ trợ hằng năm.
- Thực hiện công tác truyền thông, phổ biến kiến thức pháp luật về bảo hiểm y tế và phòng, chống HIV/AIDS.
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố:
- Ký hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế với các cơ sở y tế đủ điều kiện có chức năng điều trị HIV/AIDS.
- Hướng dẫn các cơ sở y tế cập nhật kịp thời chi phí khám chữa bệnh lên cổng tiếp nhận thông tin giám định bảo hiểm y tế trong thời gian chờ kết quả xét nghiệm tải lượng vi-rút HIV hoặc CD4 để đảm bảo người bệnh được cấp thuốc liên tục.
- Phối hợp rà soát danh sách cấp thẻ và hướng dẫn cơ sở điều trị thu phần chi phí mua thẻ do người bệnh tự đóng.
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có điều trị HIV/AIDS:
- Thực hiện khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, bảo đảm đầy đủ quyền lợi cho người bệnh.
- Tư vấn, hướng dẫn người nhiễm HIV lựa chọn nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu thuận lợi tại các bệnh viện hoặc trung tâm y tế huyện có chức năng điều trị HIV/AIDS.
- Chủ động đề nghị cơ quan Bảo hiểm xã hội ký hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế khi có đủ điều kiện theo quy định.
Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
Thông tư quy định cụ thể lộ trình chuyển tiếp và hiệu lực pháp lý như sau:
- Điều khoản chuyển tiếp: Người có thẻ bảo hiểm y tế đang điều trị thuốc kháng HIV tại các cơ sở y tế tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương trước ngày Thông tư này có hiệu lực, nếu có nhu cầu, được tiếp tục điều trị tại cơ sở đó đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019 mà không cần thực hiện thủ tục chuyển tuyến hằng năm.
- Hiệu lực thi hành: Thông tư 27/2018/TT-BYT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Văn bản bãi bỏ: Thông tư này hoàn toàn bãi bỏ Thông tư số 15/2015/TT-BYT ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Bộ Y tế hướng dẫn khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với người nhiễm HIV và sử dụng dịch vụ liên quan đến HIV/AIDS.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2018/TT-BYT | Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2018 |
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ VÀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ LIÊN QUAN ĐẾN HIV/AIDS
Căn cứ Luật bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế và khám bệnh, chữa bệnh liên quan đến HIV/AIDS.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về:
a) Việc lập danh sách, đóng bảo hiểm y tế;
b) Phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế;
c) Khám bệnh, chữa bệnh, chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và sử dụng dịch vụ y tế liên quan đến HIV/AIDS.
2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến thực hiện bảo hiểm y tế và khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với người nhiễm HIV.
Điều 2. Lập danh sách, đóng bảo hiểm y tế
Người nhiễm HIV tham gia bảo hiểm y tế theo các quy định pháp luật về bảo hiểm y tế hiện hành, trong đó việc lập danh sách, đóng bảo hiểm y tế và phát hành thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng thuộc khoản 4 và khoản 5 Điều 12 Luật bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014 thực hiện như sau:
1. Đối với trường hợp người nhiễm HIV lần đầu đến điều trị HIV/AIDS tại cơ sở y tế có chức năng điều trị HIV/AIDS (sau đây gọi tắt là cơ sở điều trị HIV/AIDS) hoặc người được cơ sở điều trị HIV phát hiện bị nhiễm HIV:
a) Trường hợp người bệnh chưa có thẻ bảo hiểm y tế thuộc đối tượng được hỗ trợ chi phí đóng bảo hiểm y tế: Cơ sở điều trị HIV/AIDS hướng dẫn người bệnh thực hiện các thủ tục đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế và lập danh sách những người đó gửi đơn vị chuyên trách phòng, chống HIV/AIDS tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là đơn vị phòng, chống HIV/AIDS tỉnh) trong thời gian 05 ngày làm việc, trước ngày cuối cùng của tháng đó để lập danh sách hỗ trợ chi phí đóng bảo hiểm y tế. Trường hợp người bệnh đến khám hoặc từ ngày người được phát hiện nhiễm HIV trong khoảng thời gian ít hơn 05 ngày tính đến ngày cuối tháng thì chuyển việc lập danh sách sang tháng tiếp theo;
b) Trường hợp người bệnh đã có thẻ bảo hiểm y tế, đang khám bệnh, chữa bệnh đúng tuyến và thuộc đối tượng được hỗ trợ chi phí đóng bảo hiểm y tế: sau khi thẻ bảo hiểm y tế hết hạn sử dụng, cơ sở điều trị HIV/AIDS lập danh sách người bệnh tham gia bảo hiểm y tế và gửi đơn vị phòng, chống HIV/AIDS tỉnh trong thời gian 30 ngày trước ngày thẻ bảo hiểm y tế hết thời hạn sử dụng;
c) Trường hợp người bệnh đã có thẻ bảo hiểm y tế, đang khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến và thuộc đối tượng được hỗ trợ chi phí đóng bảo hiểm y tế: sau khi thẻ bảo hiểm y tế hết hạn sử dụng, cơ sở điều trị HIV/AIDS giới thiệu người bệnh về cơ sở điều trị HIV/AIDS phù hợp với tuyến khám bệnh, chữa bệnh của người đó để được lập danh sách hỗ trợ chi phí đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại điểm a khoản này;
d) Trước ngày 15 hằng tháng, đơn vị phòng, chống HIV/AIDS tỉnh tổng hợp danh sách đề nghị hỗ trợ chi phí đóng bảo hiểm y tế của tất cả các cơ sở điều trị HIV/AIDS trên địa bàn (bao gồm cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Bộ Y tế và các bộ, ngành) và gửi Bảo hiểm xã hội tỉnh;
đ) Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế do đơn vị phòng, chống HIV/AIDS tỉnh gửi đến, Bảo hiểm xã hội tỉnh có trách nhiệm rà soát để tránh cấp trùng lặp thẻ bảo hiểm y tế và cung cấp thông tin về thực trạng tham gia bảo hiểm y tế của từng người bệnh trong danh sách;
e) Căn cứ thông tin do cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh cung cấp và mức hỗ trợ chi phí đóng bảo hiểm y tế đối với từng nhóm đối tượng đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hằng năm, đơn vị phòng, chống HIV/AIDS tỉnh có trách nhiệm:
- Lập danh sách người bệnh được hỗ trợ chi phí đóng bảo hiểm y tế từ nguồn do đơn vị phòng, chống HIV/AIDS được giao quản lý (nếu có) và danh sách người bệnh đề nghị địa phương hỗ trợ chi phí đóng bảo hiểm y tế để gửi Sở Y tế, trong đó phải xác định cụ thể các trường hợp được hỗ trợ toàn bộ chi phí đóng bảo hiểm y tế và trường hợp được hỗ trợ một phần chi phí đóng bảo hiểm y tế;
- Lập danh sách người bệnh không được hỗ trợ toàn bộ chi phí đóng bảo hiểm y tế (nếu có) và số tiền cụ thể mà người bệnh phải đóng để gửi cơ sở điều trị HIV/AIDS nơi người bệnh đăng ký điều trị.
g) Sau khi nhận được thông tin của đơn vị phòng, chống HIV/AIDS tỉnh, Sở Y tế có trách nhiệm chuyển phần kinh phí hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế đã được phê duyệt cho Bảo hiểm xã hội vào trước ngày 10 của tháng đầu mỗi quý để thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế.
h) Cơ sở điều trị HIV/AIDS có trách nhiệm:
- Thông báo cho người bệnh biết và thực hiện thu phần kinh phí người bệnh phải đóng (nếu có) để chuyển cho Bảo hiểm xã hội cấp thẻ bảo hiểm y tế;
- Thông báo danh sách người đã tham gia bảo hiểm y tế và phần kinh phí hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế bằng văn bản cho đơn vị phòng, chống HIV/AIDS tỉnh;
- Nhận ảnh do người bệnh tự cung cấp trong trường hợp người bệnh không có giấy tờ tùy thân hoặc giấy tờ xác nhận nhân thân để chuyển cho Bảo hiểm xã hội cấp thẻ bảo hiểm y tế có ảnh.
2. Đối với người nhiễm HIV tham gia bảo hiểm y tế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì tự đóng bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình theo quy định tại khoản 7 Điều 9 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế. Việc giảm trừ mức đóng thực hiện theo quy định của pháp luật bảo hiểm y tế hiện hành.
Điều 3. Phạm vi, quyền lợi bảo hiểm y tế
1. Người tham gia bảo hiểm y tế nhiễm HIV và người tham gia bảo hiểm y tế khi sử dụng các dịch vụ chăm sóc, điều trị liên quan đến HIV/AIDS được hưởng quyền lợi theo phạm vi quyền lợi, mức hưởng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế (trừ trường hợp đã được các nguồn tài chính hợp pháp khác chi trả).
2. Người tham gia bảo hiểm y tế nhiễm HIV khi sử dụng các dịch vụ y kế liên quan đến HIV/AIDS được Quỹ bảo hiểm y tế chi trả:
a) Thuốc kháng HIV (trừ trường hợp đã được nguồn tài chính hợp pháp khác chi trả);
b) Xét nghiệm HIV trong khám bệnh, chữa bệnh đối với phụ nữ trong thời kỳ mang thai và sinh con theo yêu cầu chuyên môn nếu không được các nguồn kinh phí khác chi trả;
c) Kỹ thuật đình chỉ thai nghén ở phụ nữ mang thai nhiễm HIV;
d) Khám bệnh, xét nghiệm HIV, thuốc kháng vi rút HIV và dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh khác liên quan đến HIV/AIDS đối với trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV;
đ) Xét nghiệm HIV theo yêu cầu chuyên môn trong khám, chữa bệnh;
e) Xét nghiệm HIV, điều trị bằng thuốc kháng HIV đối với người phơi nhiễm với HIV, người nhiễm HIV do tai nạn rủi ro (trừ các trường hợp tai nạn rủi ro nghề nghiệp đã được ngân sách nhà nước chi trả);
g) Điều trị dự phòng nhiễm trùng cơ hội.
Điều 4. Khám bệnh, chữa bệnh và chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
1. Người nhiễm HIV có thẻ bảo hiểm y tế thực hiện việc đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo Thông tư số 40/2015/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
Trường hợp người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế trong địa bàn tỉnh và đang điều trị thuốc kháng HIV tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến tỉnh có khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu, nếu có nhu cầu thì được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở đó.
2. Trường hợp người bệnh đang điều trị HIV/AIDS nếu phát sinh bệnh khác mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có khả năng điều trị thì người bệnh được chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật theo quy định pháp luật.
3. Trường hợp người đang điều trị thuốc kháng HIV đi công tác có thời hạn, làm việc lưu động, học tập tại các địa phương khác có thời gian dài hơn thời gian cấp thuốc kháng HIV ngoại trú quy định hoặc người đang điều trị thuốc kháng HIV nhưng tạm trú tại địa phương khác thì người bệnh được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tương đương tuyến kỹ thuật ghi trên thẻ bảo hiểm y tế và có khám bệnh, chữa bệnh HIV/AIDS, trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến tương đương ghi trên thẻ bảo hiểm y tế không điều trị HIV/AIDS thì người bệnh được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở tuyến huyện có khám bệnh, chữa bệnh HIV/AIDS hoặc chuyển tuyến chuyên môn theo quy định.
Ví dụ: Trên thẻ bảo hiểm y tế của người tham gia bảo hiểm y tế ghi: nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại Bệnh viện đa khoa huyện A thì người bệnh được khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế hoặc điều trị HIV/AIDS tại Bệnh viện đa khoa huyện B (cùng hoặc khác tỉnh) hoặc nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh C thì người bệnh được khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế hoặc điều trị HIV/AIDS tại Bệnh viện đa khoa tỉnh D.
4. Trường hợp cơ sở y tế không làm được các xét nghiệm, dịch vụ y tế khác mà phải gửi người bệnh hoặc mẫu bệnh phẩm đến cơ sở đã được cấp thẩm quyền phê duyệt có đủ điều kiện để thực hiện các xét nghiệm, các dịch vụ kỹ thuật nêu trên, Quỹ bảo hiểm y tế sẽ thanh toán cho cơ sở y tế nơi gửi người bệnh hoặc bệnh phẩm theo giá dịch vụ kỹ thuật và phạm vi, mức hưởng bảo hiểm y tế đối với người có thẻ bảo hiểm y tế theo quy định; Cơ sở y tế chuyển người bệnh hoặc mẫu bệnh phẩm có trách nhiệm thanh toán chi phí cho đơn vị thực hiện xét nghiệm, các dịch vụ kỹ thuật, sau đó tổng hợp vào chi phí khám bệnh, chữa bệnh của người bệnh để thanh toán với cơ quan bảo hiểm xã hội.
1. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo các cơ sở y tế trực thuộc triển khai thực hiện các nội dung được quy định tại Thông tư này; giao nhiệm vụ cho trạm y tế xã, các cơ sở y tế lập danh sách, thu phần kinh phí đóng bảo hiểm y tế (nếu có) theo hướng dẫn tại
b) Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương rà soát, đối chiếu danh sách người nhiễm HIV được cấp thẻ bảo hiểm y tế tại
c) Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hướng dẫn cụ thể việc đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu đối với người tham gia bảo hiểm y tế nhiễm HIV;
d) Tham mưu cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế cho người nhiễm HIV chưa có thẻ bảo hiểm y tế trên địa bàn;
đ) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan lập dự toán kinh phí hỗ trợ cho người nhiễm HIV hằng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước; truyền thông về hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế đối với người nhiễm HIV, cách thức tham gia bảo hiểm y tế, phổ biến, hướng dẫn người tham gia bảo hiểm y tế nhiễm HIV thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS theo quy định.
2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện và chỉ đạo Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Ký hợp đồng khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với các cơ sở y tế có chức năng điều trị HIV/AIDS và đủ điều kiện khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của Luật bảo hiểm y tế để khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh HIV/AIDS đối với người nhiễm HIV và người có thẻ bảo hiểm y tế khi sử dụng dịch vụ chăm sóc, điều trị có liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh HIV/AIDS theo hướng dẫn tại
b) Hướng dẫn cơ sở y tế cập nhật chi phí khám bệnh, chữa bệnh do Cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán trong trường hợp khám bệnh, cấp thuốc mà có thời gian phải chờ trả kết quả xét nghiệm tải lượng vi rút HIV, CD4 lên cổng tiếp nhận thông tin giám định bảo hiểm y tế đảm bảo thông tin chính xác, đảm bảo người bệnh có thuốc sử dụng liên tục;
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế rà soát, đối chiếu danh sách người nhiễm HIV để cấp thẻ bảo hiểm y tế tại
d) Hướng dẫn các cơ sở điều trị HIV/AIDS thực hiện thu phần chi phí mua thẻ bảo hiểm y tế mà người nhiễm HIV phải tự đóng.
3. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có điều trị HIV/AIDS quy định tại
a) Thực hiện khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với người nhiễm HIV và người có thẻ bảo hiểm y tế khi sử dụng các dịch vụ kỹ thuật có liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh HIV/AIDS, bảo đảm quyền lợi người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định;
b) Các cơ sở điều trị HIV/AIDS tư vấn, hướng dẫn người nhiễm HIV khi tham gia bảo hiểm y tế lựa chọn nơi đăng ký khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại các bệnh viện hoặc trung tâm y tế huyện trong địa bàn tỉnh có chức năng điều trị HIV/AIDS phù hợp, thuận lợi theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư số 40/2015/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2015 quy định đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
Ví dụ: Người phát hiện nhiễm HIV tại cơ sở y tế A nhưng chưa có thẻ bảo hiểm y tế thì cơ sở y tế A lập danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế và tư vấn người bệnh lựa chọn đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở y tế A. Trường hợp người bệnh có nhu cầu đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại bệnh viện hoặc trung tâm y tế huyện thuộc huyện B trong tỉnh thì cơ sở y tế A lập danh sách tham gia bảo hiểm y tế nhưng trong danh sách phải ghi rõ nơi đăng ký người bệnh đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu là tại cơ sở y tế B. Nếu bệnh viện hoặc trung tâm y tế huyện thuộc huyện B không có chức năng điều trị HIV/AIDS thì người nhiễm HIV vẫn được khám bệnh, chữa bệnh HIV/AIDS tại cơ sở y tế A.
c) Phối hợp với Cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế và các quy định tại Thông tư này.
4. Cơ sở điều trị HIV/AIDS có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm đề nghị Cơ quan bảo hiểm xã hội ký hợp đồng để tổ chức khám bệnh, chữa bệnh, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho người bệnh HIV/AIDS.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
Người có thẻ bảo hiểm y tế đang điều trị thuốc kháng HIV tại các cơ sở y tế tuyến tỉnh, tuyến trung ương trước ngày Thông tư này có hiệu lực nếu có nhu cầu được tiếp tục điều trị HIV/AIDS tại cơ sở y tế đó đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019. Cơ sở y tế tiếp tục quản lý, điều trị bệnh và người bệnh không phải thực hiện thủ tục chuyển tuyến đến khám bệnh, chữa bệnh HIV/AIDS hàng năm.
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
2. Bãi bỏ Thông tư số 15/2015/TT-BYT ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Bộ Y tế hướng dẫn khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với người nhiễm HIV và sử dụng dịch vụ liên quan đến HIV/AIDS khi Thông tư này có hiệu lực.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo Bộ Y tế để kịp thời xem xét, giải quyết./.
- 1Thông tư 15/2015/TT-BYT hướng dẫn thực hiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với người nhiễm HIV và người sử dụng các dịch vụ y tế liên quan đến HIV/AIDS do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Công văn 4609/BHXH-CSYT năm 2015 hướng dẫn thực hiện khám chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với người nhiễm HIV và sử dụng dịch vụ y tế liên quan đến HIV/AIDS do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 3Công văn 6741/BYT-AIDS năm 2016 mở rộng bảo hiểm y tế cho người nhiễm HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành
- 4Thông tư 28/2017/TT-BYT quy định về quản lý thuốc kháng HIV được mua sắm tập trung cấp quốc gia sử dụng nguồn quỹ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi phí cùng chi trả đối với thuốc kháng HIV cho người nhiễm HIV có thẻ bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quyết định 6685/QĐ-BYT năm 2018 về phân công chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Sản Phụ khoa do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Công văn 4996/BHXH-CSYT năm 2018 thực hiện nội dung
- 7Quyết định 7130/QĐ-BYT năm 2018 về phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia tiến tới loại trừ HIV, viêm gan B và giang mai lây truyền từ mẹ sang con giai đoạn 2018-2030 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1Luật phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) 2006
- 2Luật bảo hiểm y tế 2008
- 3Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014
- 4Luật ngân sách nhà nước 2015
- 5Công văn 4609/BHXH-CSYT năm 2015 hướng dẫn thực hiện khám chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với người nhiễm HIV và sử dụng dịch vụ y tế liên quan đến HIV/AIDS do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 6Thông tư 40/2015/TT-BYT quy định đăng ký khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và chuyển tuyến khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Công văn 6741/BYT-AIDS năm 2016 mở rộng bảo hiểm y tế cho người nhiễm HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành
- 8Nghị định 75/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 9Thông tư 28/2017/TT-BYT quy định về quản lý thuốc kháng HIV được mua sắm tập trung cấp quốc gia sử dụng nguồn quỹ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi phí cùng chi trả đối với thuốc kháng HIV cho người nhiễm HIV có thẻ bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 10Nghị định 146/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm y tế
- 11Quyết định 6685/QĐ-BYT năm 2018 về phân công chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Sản Phụ khoa do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 12Công văn 4996/BHXH-CSYT năm 2018 thực hiện nội dung
- 13Quyết định 7130/QĐ-BYT năm 2018 về phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia tiến tới loại trừ HIV, viêm gan B và giang mai lây truyền từ mẹ sang con giai đoạn 2018-2030 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Thông tư 27/2018/TT-BYT hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế và khám bệnh, chữa bệnh liên quan đến HIV/AIDS do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 27/2018/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 26/10/2018
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Phạm Lê Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
