Điều 5 Thông tư 25/2025/TT-BQP hướng dẫn thực hiện Nghị định 21/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng, được sửa đổi tại Nghị định 52/2025/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Điều 5. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan chuyển ngành
Sĩ quan chuyển ngành sang làm việc tại các cơ quan, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng chế độ, chính sách quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 21/2009/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều 1 Nghị định số 52/2025/NĐ-CP; trong đó, các trường hợp được miễn thi tuyển và được cấp tiền tàu xe, thực hiện như sau:
1. Được miễn thi tuyển trong các trường hợp sau:
a) Sĩ quan nguyên là cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị của nhà nước được chuyển về các cơ quan, đơn vị đã công tác trước khi nhập ngũ;
b) Sĩ quan chuyển ngành theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước, được sắp xếp việc làm đúng ngành nghề chuyên môn, nghiệp vụ đào tạo.
2. Sĩ quan chuyển ngành được cấp tiền tàu xe (loại thông thường) từ đơn vị về cơ quan mới.
Thông tư 25/2025/TT-BQP hướng dẫn thực hiện Nghị định 21/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng, được sửa đổi tại Nghị định 52/2025/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- Số hiệu: 25/2025/TT-BQP
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 06/05/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Võ Minh Lương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/05/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Tiền lương và thời gian công tác để tính hưởng chế độ
- Điều 4. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan nghỉ hưu
- Điều 5. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan chuyển ngành
- Điều 6. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan phục viên
- Điều 7. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần
- Điều 8. Quy đổi thời gian để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với sĩ quan khi thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần hoặc sĩ quan tại ngũ chuyển sang công chức quốc phòng
- Điều 9. Kinh phí bảo đảm
- Điều 10. Phương thức giải quyết chế độ
- Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
- Điều 12. Hiệu lực thi hành
- Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 14. Trách nhiệm thi hành
