Thông tư số 25/2024/TT-BKHĐT do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành hướng dẫn chi tiết về trình tự, thủ tục lập, lấy ý kiến, quyết định đề án sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn Thành phố Hà Nội vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia, đồng thời quy định phương thức và giá cho thuê tài sản công của Trung tâm tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Thông tư quy định về nguyên tắc, điều kiện, nội dung, cơ chế tài chính, trình tự, thủ tục lập, lấy ý kiến, quyết định đề án sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn Thành phố Hà Nội vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia theo quy định của Luật Thủ đô. Ngoài ra, văn bản cũng quy định chi tiết về phương thức và giá cho thuê tài sản công đối với cơ sở của Trung tâm tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia (sau đây gọi tắt là Trung tâm) và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng, thuê tài sản công thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm.
Nguyên tắc và điều kiện lập đề án sử dụng tài sản công
- Nguyên tắc cốt lõi:
- Không làm thay đổi mục đích sử dụng chính của tài sản công là phục vụ cung cấp dịch vụ công theo đúng chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển của Trung tâm.
- Phải xây dựng phương án tài chính hợp lý, tính toán rõ ràng chi phí và thu nhập để bảo đảm hiệu quả sử dụng tài sản, tránh lãng phí.
- Đảm bảo tính công khai, minh bạch thông qua việc công bố rộng rãi phương án sử dụng, giá trị tài sản, thông tin đối tác và kết quả đánh giá.
- Bảo đảm tính cạnh tranh lành mạnh, không phân biệt đối xử hay dành ưu tiên đặc biệt cho bất kỳ đối tác cụ thể nào.
- Điều kiện lập đề án:
- Xác định rõ ràng nhu cầu sử dụng tài sản công cho hoạt động nghiệp vụ chính và phần tài sản sử dụng cho mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.
- Đánh giá chính xác tình trạng kỹ thuật và giá trị hiện tại của tài sản để chứng minh tính cần thiết của đề án.
- Tài sản phải đảm bảo tính hợp pháp, thuộc quyền quản lý hợp pháp của Trung tâm (bao gồm tài sản nhà nước giao, tài sản được hiến tặng, tài trợ hoặc do Trung tâm tự đầu tư) và không thuộc danh mục tài sản nhà nước phải bảo vệ nghiêm ngặt hoặc hạn chế sử dụng.
- Tài sản phải được định giá theo đúng các tiêu chuẩn, phương pháp định giá hiện hành của pháp luật.
Nội dung và cơ chế tài chính của đề án
- Nội dung đề án: Thực hiện theo mẫu đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
- Cơ chế tài chính:
- Khoản thu: Toàn bộ số tiền thu được từ hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết tài sản công.
- Khoản chi: Toàn bộ chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến hoạt động này. Giám đốc Trung tâm phê duyệt mức chi dựa trên tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước hoặc theo hợp đồng dịch vụ ký kết với bên thứ ba. Đối với các khoản chi ngoài định mức sẵn có, Giám đốc Trung tâm tự quyết định và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật.
- Xử lý chênh lệch thu chi: Phần chênh lệch thu lớn hơn chi sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và đối tác sẽ được quản lý, sử dụng theo cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Trường hợp thu nhỏ hơn chi, Trung tâm phải tự bù đắp bằng các nguồn thu hợp pháp khác của mình. Trung tâm có trách nhiệm xuất hóa đơn, thực hiện hạch toán kế toán và báo cáo tài chính theo đúng quy định pháp luật.
Trình tự, thủ tục lập, lấy ý kiến và quyết định đề án
Quy trình thực hiện được phân loại dựa trên nguyên giá tài sản tại thời điểm lập đề án:
- Đối với tài sản có nguyên giá từ trên 10 tỷ đồng hoặc đề án có phương án tài chính thâm hụt (thu nhỏ hơn chi):
- Bước 1: Trung tâm tiến hành lập dự thảo đề án chi tiết.
- Bước 2: Gửi hồ sơ lấy ý kiến của đơn vị quản lý tài sản công thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trong vòng 20 ngày làm việc, đơn vị này phải có văn bản góp ý về sự cần thiết, tính phù hợp và các nội dung cần chỉnh sửa.
- Bước 3: Trung tâm có tối đa 20 ngày làm việc để nghiên cứu, tiếp thu ý kiến và hoàn thiện đề án.
- Bước 4: Báo cáo Lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, chấp thuận về mặt chủ trương.
- Bước 5: Trình Hội đồng quản lý của Trung tâm phê duyệt đề án chính thức. Quyết định phê duyệt phải nêu rõ tên đơn vị, danh mục tài sản, thời hạn thực hiện và trách nhiệm tổ chức.
- Đối với tài sản có nguyên giá dưới 10 tỷ đồng: Trung tâm thực hiện quy trình rút gọn, trực tiếp trình Hội đồng quản lý phê duyệt mà không cần qua các bước lấy ý kiến đơn vị thuộc Bộ, chỉnh lý theo ý kiến Bộ và báo cáo chủ trương Lãnh đạo Bộ.
- Công khai thông tin: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày đề án được phê duyệt, Trung tâm phải công bố công khai quyết định phê duyệt trên trang thông tin điện tử của mình trong thời gian tối thiểu là 30 ngày.
- Điều chỉnh đề án: Khi có sự thay đổi về tài sản sử dụng thực tế, Trung tâm phải lập và trình duyệt đề án mới thay thế theo đúng trình tự quy định.
Phương thức và giá cho thuê tài sản công tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc
Việc cho thuê tài sản công tại cơ sở Hòa Lạc được thực hiện theo hình thức cho thuê trực tiếp, chia làm hai trường hợp cụ thể:
- Trường hợp cho thuê trên 30 ngày hoặc giá trị gói thuê trên 50 triệu đồng/lần:
- Bước 1: Lập phương án: Xây dựng phương án cho thuê chi tiết (danh mục, diện tích, mục đích, tiêu chí lựa chọn đối tác, giá thuê dự kiến, chính sách ưu đãi...).
- Bước 2: Phê duyệt phương án: Giám đốc Trung tâm phê duyệt phương án (có thể thành lập Hội đồng chuyên môn hoặc thuê đơn vị thẩm định độc lập để đánh giá trước khi phê duyệt).
- Bước 3: Công khai phương án: Đăng tải quyết định phê duyệt trên trang thông tin điện tử của Trung tâm trong vòng 05 ngày làm việc cho đến khi cho thuê hết tài sản.
- Bước 4: Thông báo nhận đăng ký: Đăng thông báo tiếp nhận nhu cầu thuê, yêu cầu đối tác cung cấp hồ sơ năng lực pháp lý, năng lực tài chính (báo cáo tài chính 3 năm, thư bảo lãnh, sổ tiết kiệm...) và kinh nghiệm hoạt động.
- Bước 5: Đàm phán hợp đồng: Lựa chọn các đối tác đáp ứng tiêu chí để tiến hành đàm phán trực tiếp và lập biên bản đàm phán.
- Bước 6: Ký kết hợp đồng: Soạn thảo và ký hợp đồng chính thức với đối tác đàm phán thành công.
- Bước 7: Thực hiện hợp đồng: Bàn giao tài sản bằng biên bản, giám sát sử dụng đúng mục đích và thực hiện thanh quyết toán, xuất hóa đơn.
- Trường hợp cho thuê dưới 30 ngày hoặc giá trị gói thuê dưới 50 triệu đồng/lần: Thực hiện theo quy trình rút gọn gồm: Đăng thông báo nhu cầu thuê trên website; Đàm phán nội dung hợp đồng linh hoạt qua email hoặc điện thoại; Ký kết và tổ chức bàn giao, thực hiện hợp đồng.
- Xác định giá cho thuê:
- Giá cho thuê do Giám đốc Trung tâm ban hành trên cơ sở tham khảo giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc tương đương về kỹ thuật, chất lượng.
- Giám đốc Trung tâm có quyền thành lập Hội đồng thẩm định giá hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định giá chuyên nghiệp để làm căn cứ quyết định giá.
- Giá cho thuê phải được niêm yết công khai trên website của Trung tâm. Đây là mức giá chưa bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí, chi phí bảo trì, dịch vụ vận hành, điện, nước, viễn thông... và là cơ sở để hai bên thỏa thuận khi đàm phán hợp đồng.
Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị
- Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia: Chịu trách nhiệm chủ trì lập, lấy ý kiến, trình phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện đề án; kịp thời kiến nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung các nội dung bất cập.
- Đơn vị quản lý tài sản công thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Có trách nhiệm thẩm định, đóng góp ý kiến chuyên môn đối với các đề án thuộc thẩm quyền theo đúng thời hạn quy định.
- Các tổ chức, cá nhân liên quan: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin cung cấp và việc tuân thủ các quy định tại Thông tư này.
Hiệu lực thi hành
Thông tư số 25/2024/TT-BKHĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2025. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để được hướng dẫn, giải quyết hoặc sửa đổi bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2024/TT-BKHĐT | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP, LẤY Ý KIẾN, QUYẾT ĐỊNH ĐỀ ÁN SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀO MỤC ĐÍCH KINH DOANH, CHO THUÊ, LIÊN DOANH, LIÊN KẾT CỦA TRUNG TÂM ĐỔI MỚI SÁNG TẠO QUỐC GIA; PHƯƠNG THỨC VÀ GIÁ CHO THUÊ TÀI SẢN CÔNG CỦA TRUNG TÂM ĐỔI MỚI SÁNG TẠO QUỐC GIA TRONG KHU CÔNG NGHỆ CAO HÒA LẠC
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 28 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật số 56/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 89/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Quyết định số 1269/QĐ-TTg ngày 02 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia;
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư quy định chi tiết trình tự, thủ tục lập, lấy ý kiến, quyết định đề án sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn Thành phố Hà Nội vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia; phương thức và giá cho thuê tài sản công của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia trong Khu công nghệ cao Hòa Lạc.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nguyên tắc, điều kiện, nội dung, cơ chế tài chính, trình tự, thủ tục lập, lấy ý kiến, quyết định đề án sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn Thành phố Hà Nội vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết quy định tại khoản 5 Điều 24, khoản 6 Điều 41 Luật Thủ đô đối với Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia.
2. Phương thức và giá cho thuê tài sản công quy định tại điểm d khoản 2 Điều 24 Luật Thủ đô đối với cơ sở của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia trong Khu công nghệ cao Hòa Lạc.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia (Trung tâm);
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến các nội dung quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Nguyên tắc lập đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
1. Không làm thay đổi mục đích sử dụng chính của tài sản công là để cung cấp các dịch vụ công phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu, mục tiêu phát triển của Trung tâm.
2. Có phương án tài chính hợp lý, có tính toán chi phí và thu nhập cụ thể để xác định hiệu quả tài chính hoặc đảm bảo thực hiện được mục tiêu của đề án, bảo đảm sử dụng tài sản công có hiệu quả, không gây lãng phí.
3. Được công khai, minh bạch, gồm việc công bố thông tin về phương án sử dụng tài sản, giá trị tài sản, các đối tác liên quan, kết quả đánh giá và các yếu tố liên quan đến quyết định sử dụng tài sản công.
4. Đảm bảo tính cạnh tranh, không phân biệt, thiên vị hay ưu tiên đặc biệt đối với các đối tác cụ thể.
Điều 4. Điều kiện lập đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
1. Xác định rõ nhu cầu sử dụng tài sản công, bao gồm việc xác định các tài sản cần thiết cho hoạt động chính của Trung tâm theo chức năng, nhiệm vụ được Nhà nước giao; tài sản sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh liên kết.
2. Đánh giá được tình trạng, giá trị hiện tại của tài sản công thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm để xác định mức độ cần thiết và khả năng sử dụng tài sản, tránh tình trạng lãng phí tài sản công.
3. Đảm bảo tính hợp pháp của tài sản công: Tài sản công phải là tài sản nhà nước giao cho Trung tâm quản lý, sử dụng; tài sản do các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hiến, biếu, tặng, cho, đóng góp, viện trợ, tài trợ và hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác cho Trung tâm; tài sản do Trung tâm tự đầu tư, xây dựng, mua sắm từ các nguồn tài chính của Trung tâm được phép sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, không thuộc diện tài sản nhà nước phải bảo vệ hoặc hạn chế sử dụng.
4. Tài sản công phải được định giá theo các tiêu chuẩn và phương pháp định giá hiện hành để đảm bảo tính công bằng và minh bạch.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Nội dung và cơ chế tài chính đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
1. Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết của Trung tâm bao gồm các nội dung theo quy định tại mẫu đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Cơ chế tài chính đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh liên kết:
a) Các khoản thu là toàn bộ số tiền Trung tâm thu được từ việc sử dụng tài sản công để kinh doanh, cho thuê liên doanh, liên kết;
b) Các khoản chi là toàn bộ chi phí có liên quan đến sử dụng tài sản công để kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết. Mức chi làm căn cứ lập dự toán và thanh quyết toán chi phí do Giám đốc Trung tâm phê duyệt và thực hiện như sau:
Đối với nội dung chi đã có tiêu chuẩn, định mức, chế độ do Nhà nước, Trung tâm ban hành thì mức chi thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức và chế độ.
Đối với nội dung chi thuê dịch vụ, mức chi theo hợp đồng ký kết giữa Trung tâm và các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Đối với nội dung chi ngoài phạm vi quy định trên, Giám đốc Trung tâm quyết định mức chi và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
c) Chênh lệch thu chi: Các khoản thu sau khi trừ đi các khoản chi có liên quan, thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, với các đối tác liên doanh, liên kết phần còn lại là nguồn thu hợp pháp của Trung tâm được quản lý, sử dụng theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Trường hợp việc sử dụng tài sản công của Trung tâm vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết có tổng thu nhỏ hơn tổng chi, Trung tâm phải tính toán, bù đắp khoản thiếu hụt bằng các nguồn thu hợp pháp khác của Trung tâm. Trung tâm có trách nhiệm cấp hóa đơn cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ; tổ chức hạch toán kế toán, báo cáo kế toán hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật kế toán.
Điều 6. Trình tự, thủ tục lập, lấy ý kiến, quyết định đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
1. Trường hợp tài sản sử dụng vào các mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết có nguyên giá ghi trên sổ kế toán tại thời điểm lập đề án từ trên 10 tỷ đồng hoặc trường hợp phương án tài chính của đề án sử dụng tài sản công có tổng doanh thu nhỏ hơn tổng chi phí, thực hiện như sau:
a) Bước 1: Trung tâm lập đề án sử dụng tài sản công với nội dung quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư này.
b) Bước 2: Lấy ý kiến của đơn vị được giao quản lý tài sản công thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ gửi lấy ý kiến bao gồm: Văn bản xin ý kiến: 01 bản chính; Dự thảo đề án sử dụng tài sản công của Trung tâm: 01 bản; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề án, đơn vị được giao quản lý tài sản công thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, cho ý kiến về: Sự cần thiết; sự phù hợp của đề án với chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm, quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan; các nội dung trong đề án cần phải chỉnh lý, hoàn thiện.
c) Bước 3: Chỉnh lý, hoàn thiện đề án: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến góp ý của đơn vị được giao quản lý tài sản công thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm nghiên cứu, tiếp thu các ý kiến để chỉnh lý, hoàn thiện đề án.
d) Bước 4: Báo cáo lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét và chấp thuận về chủ trương.
e) Bước 5: Trình Hội đồng quản lý phê duyệt đề án.
Hồ sơ trình Hội đồng quản lý bao gồm: Văn bản đề nghị phê duyệt đề án của Trung tâm: 01 bản chính; Văn bản của đơn vị được giao quản lý tài sản công thuộc Bộ có ý kiến về đề án: 01 bản chính; Văn bản báo cáo lãnh đạo Bộ đã được phê duyệt: 01 bản chính; Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết: 01 bản chính; Các hồ sơ liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
g) Nội dung chủ yếu của Quyết định phê duyệt đề án gồm: Tên đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết: Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia. Danh mục tài sản được sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết. Thời hạn thực hiện đề án (thời gian đề án có hiệu lực). Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
2. Trường hợp tài sản sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết có nguyên giá ghi trên sổ kế toán tại thời điểm lập đề án dưới 10 tỷ đồng: Trung tâm thực hiện trình tự quy định tại khoản 1 Điều này, không bao gồm bước 2, bước 3, bước 4.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày đề án được quyết định, Trung tâm thực hiện công khai thông tin về việc ban hành quyết định phê duyệt đề án trên trang thông tin điện tử của Trung tâm trong thời gian ít nhất 30 ngày.
4. Sau khi đề án sử dụng tài sản công được Hội đồng quản lý phê duyệt, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án bao gồm việc tổ chức kinh doanh, tổ chức cho thuê tài sản, tổ chức thực hiện liên doanh, liên kết và các công việc khác liên quan đến thực hiện đề án.
5. Trường hợp do nhu cầu và tình hình thực tế, Trung tâm có sự thay đổi tài sản sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, Trung tâm thực hiện lập, lấy ý kiến, quyết định đề án mới thay thế đề án đã được phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều này.
Điều 7. Phương thức và giá cho thuê tài sản công của Trung tâm trong Khu công nghệ cao Hòa Lạc
1. Việc cho thuê tài sản công của Trung tâm trong Khu công nghệ cao Hòa Lạc được thực hiện theo hình thức cho thuê trực tiếp.
a) Đối với trường hợp cho thuê tài sản trong thời gian trên 30 ngày/01 lần thuê hoặc có giá trị gói thuê trên 50 triệu đồng/01 lần thuê, thực hiện như sau:
Bước 1: Lập phương án cho thuê tài sản: Giám đốc Trung tâm giao một đơn vị thuộc Trung tâm hoặc thành lập tổ công tác lập phương án cho thuê tài sản để trình Giám đốc phê duyệt. Phương án cho thuê bao gồm nội dung: Danh mục, vị trí, diện tích tài sản cho thuê; Mục đích, hình thức, thời hạn cho thuê; Tiêu chí và phương thức lựa chọn các đối tác thuê; Giá cho thuê dự kiến (không thấp hơn giá cho thuê của đề án đã được phê duyệt trừ các trường hợp đặc biệt quy định tại đề án) và các chi phí dịch vụ đi kèm; Các chính sách cho thuê (nếu có); Giá trị doanh thu dự kiến thu được từ việc cho thuê tài sản; Các nội dung khác (nếu có).
Bước 2: Phê duyệt phương án cho thuê tài sản: Giám đốc Trung tâm phê duyệt phương án cho thuê. Quyết định phê duyệt phương án cho thuê tài sản công gồm các nội dung quy định tại Bước 1 điểm a khoản này (trừ nội dung giá trị doanh thu dự kiến thu được từ việc cho thuê tài sản). Trong trường hợp xét thấy cần thiết, Giám đốc Trung tâm thành lập Hội đồng chuyên môn hoặc thuê đơn vị dịch vụ đánh giá phương án cho thuê tài sản trước khi ra quyết định.
Bước 3: Công khai quyết định phê duyệt phương án cho thuê tài sản: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định có hiệu lực, Trung tâm thực hiện công khai thông tin về việc ban hành quyết định phê duyệt phương án cho thuê tài sản trên trang thông tin điện tử của Trung tâm cho đến khi toàn bộ tài sản theo phương án đã được cho thuê hết.
Bước 4: Thông báo nhận đăng ký nhu cầu thuê: Giám đốc Trung tâm giao đơn vị hoặc tổ công tác (quy định tại bước 1 điểm a khoản 1 Điều này) đăng thông báo nhận đăng ký nhu cầu thuê trên trang thông tin điện tử của Trung tâm kèm yêu cầu cung cấp các thông tin:
Thông tin chung về đối tượng có nhu cầu thuê: Tên tổ chức, cá nhân; mã số thuế/số căn cước hoặc căn cước công dân (còn hiệu lực); địa chỉ trụ sở/địa chỉ đăng ký thường trú; năm thành lập (đối với tổ chức); số điện thoại, email liên hệ;
Lĩnh vực hoạt động, các hợp đồng/dự án tiêu biểu đã tham gia; các khách hàng/đối tác lớn đã từng hợp tác; các chứng chỉ và giấy phép được cấp;
Sản phẩm, dịch vụ đang cung cấp; giá trị cốt lõi của tổ chức/cá nhân;
Năng lực tài chính (báo cáo tài chính 3 năm gần nhất của tổ chức, các giấy tờ chứng minh năng lực tài chính của cá nhân: thư bảo lãnh, sổ tiết kiệm hoặc các loại giấy tờ, tài sản có giá trị khác.);
Các thông tin khác (nếu có).
Bước 5: Đàm phán hợp đồng: Đơn vị hoặc tổ công tác lựa chọn danh sách các đối tượng đạt tiêu chí để gửi thư mời họp đàm phán hợp đồng. Việc đàm phán hợp đồng phải được lập thành biên bản và có đại diện đủ thẩm quyền quyết định của các bên tham gia.
Bước 6: Soạn thảo và ký kết hợp đồng: Đơn vị hoặc tổ công tác soạn thảo hợp đồng cho thuê và gửi cho các đối tượng đàm phán thành công để ký hợp đồng cho thuê.
Bước 7: Tổ chức thực hiện hợp đồng: Đơn vị hoặc tổ công tác chuẩn bị mặt bằng, tài sản cho thuê bàn giao cho đối tượng thuê. Việc bàn giao tài sản cho thuê phải được lập thành biên bản. Đơn vị hoặc tổ công tác phối hợp với đơn vị kế toán của Trung tâm thực hiện các nội dung liên quan đến việc thanh quyết toán, xuất hóa đơn quy định trong hợp đồng, phối hợp với đơn vị quản lý tài sản của Trung tâm thực hiện giám sát tài sản cho thuê được sử dụng theo đúng điều khoản của hợp đồng đã ký.
b) Đối với trường hợp cho thuê tài sản trong thời gian dưới 30 ngày/01 lần thuê hoặc có giá trị gói thuê dưới 50 triệu đồng/01 làn thuê, thực hiện như sau:
Bước 1: Thông báo nhận đăng ký nhu cầu thuê: Giám đốc giao đơn vị hoặc tổ công tác (quy định tại bước 1 điểm a khoản 1 Điều này) đăng thông báo nhận đăng ký nhu cầu thuê trên trang thông tin điện tử của Trung tâm kèm yêu cầu cung cấp thông tin về đối tượng có nhu cầu thuê: Tên tổ chức, cá nhân; mã số thuế/số căn cước hoặc căn cước công dân (còn hiệu lực); địa chỉ trụ sở/địa chỉ đăng ký thường trú; năm thành lập (đối với tổ chức); số điện thoại, email liên hệ.
Bước 2: Sau khi có đối tượng đăng ký thuê, thực hiện soạn thảo và đàm phán nội dung hợp đồng qua email, điện thoại.
Bước 3. Ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng.
2. Giá cho thuê tài sản
Sau khi đề án sử dụng tài sản công được phê duyệt, đơn vị hoặc tổ công tác quy định tại khoản 1 Điều này xây dựng giá cho thuê đối với từng loại tài sản để trình Giám đốc Trung tâm ban hành.
Giá cho thuê được xác định trên cơ sở tham khảo giá cho thuê trên thị trường của tài sản cùng loại hoặc tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương. Trong trường hợp xét thấy cần thiết, Giám đốc Trung tâm thành lập hội đồng thẩm định giá cho thuê hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định giá để thẩm định giá làm cơ sở ban hành giá cho thuê.
Giá cho thuê được niêm yết, thông báo công khai trên Trang thông tin điện tử của Trung tâm.
Giá cho thuê chưa bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí, kinh phí bảo trì, giá dịch vụ quản lý vận hành, chi phí mua sắm trang thiết bị nội thất, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc và chi phí dịch vụ khác (nếu có). Giá cho thuê là cơ sở để Trung tâm và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê thỏa thuận giá cho thuê khi đàm phán hợp đồng.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia lập, lấy ý kiến, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện đề án sử dụng tài sản công theo quy định Thông tư này; kiến nghị Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, sửa đổi, bổ sung Thông tư này.
2. Đơn vị được giao quản lý tài sản công thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư góp ý đề án sử dụng tài sản công theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
3. Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tuân thủ các quy định tại Thông tư này.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2025.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.
|
| BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 13687/BTC-QLCS báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công năm 2023 và những nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong công tác quản lý tài sản công năm 2024 do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 14590/BTC-QLCS năm 2024 hướng dẫn đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử bán tài sản công và tiêu hủy hóa đơn bán tài sản công bản giấy chưa sử dụng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 180/BXD-QLD năm 2025 thực hiện phòng, chống lãng phí trong đầu tư xây dựng, quản lý sử dụng nhà ở thuộc tài sản công do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Công văn 788/TCT-TVQT năm 2025 hướng dẫn thực hiện công tác quản lý tài chính, tài sản, đầu tư xây dựng, ấn chỉ khi sắp xếp, hợp nhất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Quyết định 2717/QĐ-BGDĐT năm 2024 về Định hướng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2025-2030 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 6Nghị định 97/2025/NĐ-CP quy định cơ chế, chính sách ưu đãi đối với Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia
- 7Công văn 3386/BGDĐT-QLCL năm 2025 tăng cường kiểm soát tình trạng sử dụng công nghệ cao để gian lận Kỳ thi do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 1Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 2Quyết định 1269/QĐ-TTg năm 2019 về thành lập Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 114/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 151/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
- 4Nghị định 89/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- 5Luật Thủ đô 2024
- 6Công văn 13687/BTC-QLCS báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công năm 2023 và những nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong công tác quản lý tài sản công năm 2024 do Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024
- 8Công văn 14590/BTC-QLCS năm 2024 hướng dẫn đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử bán tài sản công và tiêu hủy hóa đơn bán tài sản công bản giấy chưa sử dụng do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 180/BXD-QLD năm 2025 thực hiện phòng, chống lãng phí trong đầu tư xây dựng, quản lý sử dụng nhà ở thuộc tài sản công do Bộ Xây dựng ban hành
- 10Công văn 788/TCT-TVQT năm 2025 hướng dẫn thực hiện công tác quản lý tài chính, tài sản, đầu tư xây dựng, ấn chỉ khi sắp xếp, hợp nhất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Quyết định 2717/QĐ-BGDĐT năm 2024 về Định hướng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2025-2030 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 12Nghị định 97/2025/NĐ-CP quy định cơ chế, chính sách ưu đãi đối với Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia
- 13Công văn 3386/BGDĐT-QLCL năm 2025 tăng cường kiểm soát tình trạng sử dụng công nghệ cao để gian lận Kỳ thi do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Thông tư 25/2024/TT-BKHĐT hướng dẫn trình tự, thủ tục lập, lấy ý kiến, quyết định đề án sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn Thành phố Hà Nội vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia; phương thức và giá cho thuê tài sản công của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia trong Khu công nghệ cao Hòa Lạc do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- Số hiệu: 25/2024/TT-BKHĐT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 31/12/2024
- Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 309 đến số 310
- Ngày hiệu lực: 15/02/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
