Thông tư 25/2019/TT-BQP do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành quy định chi tiết về chế độ bồi dưỡng đối với các đối tượng trong Quân đội nhân dân Việt Nam khi thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm bảo đảm quyền lợi chính đáng, động viên kịp thời cán bộ, chiến sĩ và người lao động quốc phòng thực hiện nhiệm vụ đặc thù này.
Phạm vi điều chỉnh và địa điểm áp dụng chế độ bồi dưỡng
Thông tư áp dụng đối với các đối tượng làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư tại các địa điểm cụ thể sau:
- Trụ sở tiếp công dân của Bộ Quốc phòng.
- Trụ sở hoặc địa điểm tiếp công dân của các Quân khu, Quân chủng, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh 86, Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển, Bộ Tư lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Quân đoàn, Binh chủng, Học viện, Nhà trường, Tập đoàn, Tổng công ty và các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng; Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh.
- Trụ sở hoặc địa điểm tiếp công dân của các cơ quan Tư pháp trong Quân đội.
- Địa điểm tiếp công dân tại các đơn vị cấp Sư đoàn, Lữ đoàn, Trung đoàn, Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện và tương đương.
Đối tượng được hưởng chế độ bồi dưỡng
Chế độ bồi dưỡng được áp dụng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng và viên chức quốc phòng thuộc các nhóm sau:
- Người thuộc biên chế cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ tiếp công dân, được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở hoặc địa điểm tiếp công dân quy định.
- Người được cấp có thẩm quyền mời, triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở hoặc địa điểm tiếp công dân quy định.
- Người được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc mời phối hợp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự, bảo đảm y tế tại trụ sở hoặc địa điểm tiếp công dân quy định.
- Người được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác tiếp công dân và xử lý đơn thư trong Quân đội.
Nguyên tắc chi trả chế độ bồi dưỡng
Việc chi trả chế độ bồi dưỡng phải tuân thủ các nguyên tắc chặt chẽ sau:
- Đối với đối tượng làm nhiệm vụ tại Trụ sở tiếp công dân của Bộ Quốc phòng: Tiền bồi dưỡng được tính theo ngày làm việc.
- Đối với đối tượng làm nhiệm vụ tại các trụ sở, địa điểm tiếp công dân khác (từ cấp Quân khu đến cấp Sư đoàn, Lữ đoàn, Trung đoàn...): Tiền bồi dưỡng tính theo ngày làm việc thực tế. Trong đó, nếu thời gian làm nhiệm vụ trong ngày từ 4 giờ trở lên được hưởng 100% mức bồi dưỡng; nếu dưới 4 giờ thì chỉ được hưởng 50% mức bồi dưỡng.
- Về trách nhiệm chi trả: Đối tượng thuộc biên chế trả lương của đơn vị nào thì đơn vị đó có trách nhiệm chi trả tiền bồi dưỡng. Đối với người được mời hoặc triệu tập phối hợp, cơ quan mời/triệu tập có trách nhiệm chi trả.
- Phương thức chi trả: Tiền bồi dưỡng được thanh toán cùng kỳ lương hàng tháng. Khoản bồi dưỡng này không dùng để tính đóng hoặc hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Mức bồi dưỡng cụ thể đối với từng đối tượng
Thông tư quy định 03 mức bồi dưỡng cụ thể dựa trên tính chất công việc và chế độ phụ cấp hiện hưởng của đối tượng:
- Mức 100.000 đồng/ngày/người: Áp dụng cho cán bộ, nhân viên chuyên trách hoặc được giao nhiệm vụ, được mời/triệu tập trực tiếp làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư tại trụ sở hoặc địa điểm tiếp công dân.
- Mức 80.000 đồng/ngày/người: Áp dụng cho các đối tượng trực tiếp tiếp công dân, xử lý đơn thư nhưng đang được hưởng chế độ phụ cấp đặc thù theo các quy định khác (như phụ cấp đặc thù ngành tư pháp, thanh tra trong Quân đội; phụ cấp trách nhiệm cán bộ kiểm tra Đảng; phụ cấp trách nhiệm kiểm toán viên hoặc cán bộ pháp chế chuyên trách).
- Mức 50.000 đồng/ngày/người: Áp dụng cho đối tượng được giao nhiệm vụ hoặc mời phối hợp giữ gìn trật tự, bảo đảm y tế tại địa điểm tiếp công dân; và đối tượng được giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
Quy định về lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách
Công tác quản lý tài chính đối với khoản chi bồi dưỡng này được thực hiện như sau:
- Đối với cơ quan, đơn vị dự toán: Kinh phí bảo đảm được tính trong dự toán ngân sách quốc phòng hàng năm của đơn vị. Khoản chi này được hạch toán cụ thể vào Mục 6100, Tiểu mục 6149, Tiết mục 40, Ngành 00 với nội dung "Phụ cấp tiếp dân, xử lý đơn thư".
- Đối với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và cơ sở hạch toán kinh doanh trong Quân đội: Tùy điều kiện thực tế, các đơn vị này được phép vận dụng chế độ bồi dưỡng theo Thông tư này và hạch toán trực tiếp vào chi phí hoạt động, sản xuất kinh doanh (không quyết toán vào ngân sách Quốc phòng).
- Trách nhiệm quản lý tại đơn vị: Cơ quan được giao nhiệm vụ tiếp công dân phải lập sổ theo dõi, ghi chép đầy đủ nội dung, số ngày tiếp dân thực tế. Hàng tháng, đơn vị lập bảng kê chi tiết trình Thủ trưởng phê duyệt làm căn cứ chi trả.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thông tư 25/2019/TT-BQP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2019. Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 41/2012/TT-BQP ngày 14 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Trong trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới, các nội dung liên quan sẽ được thực hiện theo quy định tại văn bản mới đó.
Cục trưởng Cục Tài chính Bộ Quốc phòng cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện phải được phản ánh kịp thời về Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính) để nghiên cứu, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ QUỐC PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2019/TT-BQP | Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2019 |
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 25 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Tố cáo ngày 25 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính Bộ Quốc phòng;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định chế độ bồi dưỡng đối với các đối tượng trong Quân đội làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
Thông tư này quy định chế độ bồi dưỡng đối với các đối tượng trong Quân đội làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại các trụ sở hoặc địa điểm sau:
1. Trụ sở tiếp công dân của Bộ Quốc phòng.
2. Trụ sở hoặc địa điểm tiếp công dân của các Quân khu, Quân chủng, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh 86, Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển, Bộ Tư lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Quân đoàn, Binh chủng, Học viện, Nhà trường, Tập đoàn, Tổng công ty và các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng; Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh.
3. Trụ sở hoặc địa điểm tiếp công dân của các cơ quan Tư pháp trong Quân đội.
4. Địa điểm tiếp công dân tại các đơn vị cấp Sư đoàn, Lữ đoàn, Trung đoàn, Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện và tương đương.
1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng và viên chức quốc phòng thuộc các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ tiếp công dân, được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở hoặc địa điểm tiếp công dân quy định tại
2. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng và viên chức quốc phòng được cấp có thẩm quyền mời, triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở hoặc địa điểm tiếp công dân quy định tại
3. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng và viên chức quốc phòng được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc mời phối hợp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự, bảo đảm y tế tại trụ sở hoặc địa điểm tiếp công dân quy định tại
4. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng và viên chức quốc phòng được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
5. Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.
1. Chế độ bồi dưỡng đối với các đối tượng làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân quy định tại
2. Chế độ bồi dưỡng đối với các đối tượng làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở hoặc địa điểm tiếp công dân quy định tại
3. Các đối tượng quy định tại
4. Các đối tượng quy định tại
5. Tiền bồi dưỡng được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
1. Mức 100.000 đồng/ngày/người, áp dụng đối với các đối tượng quy định tại
2. Mức 80.000 đồng/ngày/người, áp dụng đối với các đối tượng quy định tại
3. Mức 50.000 đồng/ngày/người, áp dụng đối với các đối tượng quy định tại
Điều 5. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách
1. Kinh phí bảo đảm chế độ bồi dưỡng cho các đối tượng thuộc cơ quan, đơn vị dự toán được tính trong dự toán ngân sách quốc phòng hàng năm của cơ quan, đơn vị và hạch toán vào Mục 6100, Tiểu mục 6149, Tiết mục 40, Ngành 00 "Phụ cấp tiếp dân, xử lý đơn thư".
2. Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ sở hạch toán kinh doanh, dịch vụ trong Quân đội tùy theo điều kiện cụ thể có thể vận dụng chế độ bồi dưỡng quy định tại Thông tư này để thực hiện và hạch toán vào chi phí hoạt động, sản xuất kinh doanh, dịch vụ của doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập (không được quyết toán vào ngân sách Quốc phòng).
3. Cơ quan đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có trách nhiệm theo dõi, ghi chép đầy đủ nội dung và số ngày tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở hoặc địa điểm tiếp công dân; hàng tháng lập bảng kê chi tiết số ngày thực tế các đối tượng làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cùng cấp phê duyệt để làm căn cứ thực hiện chi trả.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2019 và thay thế Thông tư số 41/2012/TT-BQP ngày 14 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chế độ bồi dưỡng đối với các đối tượng thuộc Quân đội trực tiếp làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
2. Trường hợp văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung bằng văn bản mới thì thực hiện theo văn bản mới đó.
1. Cục trưởng Cục Tài chính Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản/ánh kịp thời về Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính) để nghiên cứu, giải quyết./.
- 1Thông tư 41/2012/TT-BQP Quy định chế độ bồi dưỡng đối tượng thuộc quân đội trực tiếp làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 2Thông tư 320/2016/TT-BTC quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 03/2016/TT-TTCP quy định về trang phục đối với cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân do Thanh tra Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 284/QĐ-UBDT năm 2017 quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở và các địa điểm tiếp công dân thuộc Ủy ban Dân tộc
- 5Nghị định 31/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật tố cáo
- 6Công văn 115/TTg-V.I năm 2020 về xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo của công dân, tổ chức gửi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- 7Quyết định 4856/QĐ-BGDĐT năm 2019 về Chương trình bồi dưỡng trưởng phòng, phó trưởng phòng Phòng giáo dục và đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 8Thông tri 36/TT-MTTW-BTT năm 2019 về quy định, hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp tiếp công dân và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành
- 9Thông tư 05/2021/TT-TTCP quy định về quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 10Quyết định 1428/QĐ-BTP năm 2022 về Quy chế xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo và đơn phản ánh, kiến nghị có nội dung khiếu nại, tố cáo tại Bộ Tư pháp
- 1Quyết định 72/2007/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp đặc thù đối với một số chức danh tư pháp và thanh tra trong quân đội do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 2Luật khiếu nại 2011
- 3Luật tiếp công dân 2013
- 4Nghị định 64/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiếp công dân
- 5Luật ngân sách nhà nước 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Thông tư 137/2008/TT-BQP hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ chuyên trách làm công tác kiểm tra Đảng trong quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 8Quyết định 42/2016/QĐ-TTg sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 72/2007/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp đặc thù đối với chức danh tư pháp và thanh tra trong Quân đội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Thông tư 320/2016/TT-BTC quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Luật Tố cáo 2018
- 11Thông tư 03/2016/TT-TTCP quy định về trang phục đối với cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân do Thanh tra Chính phủ ban hành
- 12Quyết định 284/QĐ-UBDT năm 2017 quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở và các địa điểm tiếp công dân thuộc Ủy ban Dân tộc
- 13Nghị định 31/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật tố cáo
- 14Công văn 115/TTg-V.I năm 2020 về xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo của công dân, tổ chức gửi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- 15Quyết định 4856/QĐ-BGDĐT năm 2019 về Chương trình bồi dưỡng trưởng phòng, phó trưởng phòng Phòng giáo dục và đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 16Thông tri 36/TT-MTTW-BTT năm 2019 về quy định, hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp tiếp công dân và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành
- 17Thông tư 05/2021/TT-TTCP quy định về quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 18Quyết định 1428/QĐ-BTP năm 2022 về Quy chế xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo và đơn phản ánh, kiến nghị có nội dung khiếu nại, tố cáo tại Bộ Tư pháp
Thông tư 25/2019/TT-BQP quy định về chế độ bồi dưỡng đối với đối tượng trong Quân đội làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- Số hiệu: 25/2019/TT-BQP
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 25/03/2019
- Nơi ban hành: Bộ Quốc phòng
- Người ký: Lê Chiêm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 377 đến số 378
- Ngày hiệu lực: 10/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
