Thông tư 24/2013/TT-BCA do Bộ Công an ban hành quy định chi tiết về tiêu chuẩn rèn luyện thể lực trong lực lượng Công an nhân dân. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa, nâng cao sức khỏe, thể lực và ý chí chiến đấu cho cán bộ, chiến sĩ, đáp ứng yêu cầu công tác và chiến đấu trong tình hình mới.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Thông tư quy định toàn diện về chế độ rèn luyện thể lực, bao gồm đối tượng rèn luyện, tiêu chuẩn thể lực, công tác tổ chức luyện tập, kiểm tra, cũng như các điều kiện bảo đảm về cơ sở vật chất và kinh phí thực hiện.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các đơn vị Công an nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn; học sinh, sinh viên các trường, học viện Công an; công nhân viên chức Công an nhân dân trong độ tuổi từ 18 đến 50 đối với nam và từ 18 đến 45 đối với nữ. Cán bộ, chiến sĩ ngoài độ tuổi này được khuyến khích tự giác tập luyện nhưng không thuộc diện kiểm tra bắt buộc.
Quy định về miễn, hoãn kiểm tra và áp dụng vào thi đua
- Miễn kiểm tra hoàn toàn: Áp dụng cho các trường hợp là thương binh hoặc đã có thông báo nghỉ chờ hưu.
- Miễn kiểm tra trong thời hạn 1 năm: Áp dụng đối với phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 18 tháng tuổi; người đang điều trị bệnh có xác nhận của bệnh viện cấp huyện, tỉnh hoặc bệnh viện quân, dân y; người đạt huy chương tại các giải thi đấu thể thao do Bộ Công an hoặc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức.
- Hoãn kiểm tra: Áp dụng cho người bị ốm đau đột xuất, đi công tác hoặc được nghỉ phép hợp pháp tại thời điểm kiểm tra. Những trường hợp này phải tham gia kiểm tra bù vào đợt kế tiếp.
- Áp dụng vào thi đua: Kết quả kiểm tra thể lực là tiêu chí bắt buộc để bình xét thi đua hàng năm. Cá nhân hoặc tập thể không đạt tiêu chuẩn sẽ bị hạ một bậc thi đua.
Phân chia nhóm tuổi và nội dung kiểm tra
Để đảm bảo tính khoa học và phù hợp với thể trạng, Thông tư phân chia đối tượng kiểm tra theo giới tính và các nhóm tuổi cụ thể:
- Nhóm tuổi đối với nam: Chia làm 5 nhóm tuổi chính gồm: Nhóm 1 (18 đến 27 tuổi); Nhóm 2 (28 đến 34 tuổi); Nhóm 3 (35 đến 40 tuổi); Nhóm 4 (41 đến 45 tuổi); Nhóm 5 (46 đến 50 tuổi).
- Nhóm tuổi đối với nữ: Chia làm 5 nhóm tuổi chính gồm: Nhóm 1 (18 đến 24 tuổi); Nhóm 2 (25 đến 30 tuổi); Nhóm 3 (31 đến 35 tuổi); Nhóm 4 (36 đến 40 tuổi); Nhóm 5 (41 đến 45 tuổi).
- Nội dung kiểm tra đối với nam: Gồm 4 nội dung bắt buộc là chạy 100 mét, chạy 1500 mét, bật xa tại chỗ, và lựa chọn 1 trong 2 nội dung: nằm sấp chống đẩy hoặc co tay xà đơn.
- Nội dung kiểm tra đối với nữ: Gồm 3 nội dung bắt buộc là chạy 100 mét, chạy 800 mét, và bật xa tại chỗ.
Tiêu chuẩn rèn luyện thể lực chi tiết
Cán bộ, chiến sĩ phải hoàn thành đầy đủ các nội dung kiểm tra theo giới tính và đạt các chỉ số tối thiểu sau đây để được công nhận đạt tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn dành cho nam:
- Nhóm từ 18 đến 27 tuổi: Chạy 100m dưới hoặc bằng 16.0 giây; chạy 1500m dưới hoặc bằng 7 phút 30 giây; bật xa đạt từ 2.20m trở lên; chống đẩy từ 30 lần trở lên hoặc co tay xà đơn từ 12 lần trở lên.
- Nhóm từ 28 đến 34 tuổi: Chạy 100m dưới hoặc bằng 16.5 giây; chạy 1500m dưới hoặc bằng 8 phút 00 giây; bật xa đạt từ 2.15m trở lên; chống đẩy từ 25 lần trở lên hoặc co tay xà đơn từ 10 lần trở lên.
- Nhóm từ 35 đến 40 tuổi: Chạy 100m dưới hoặc bằng 17.5 giây; chạy 1500m dưới hoặc bằng 8 phút 30 giây; bật xa đạt từ 2.10m trở lên; chống đẩy từ 20 lần trở lên hoặc co tay xà đơn từ 8 lần trở lên.
- Nhóm từ 41 đến 45 tuổi: Chạy 100m dưới hoặc bằng 18.5 giây; chạy 1500m dưới hoặc bằng 9 phút 00 giây; bật xa đạt từ 2.00m trở lên; chống đẩy từ 15 lần trở lên hoặc co tay xà đơn từ 5 lần trở lên.
- Nhóm từ 46 đến 50 tuổi: Chạy 100m dưới hoặc bằng 19.5 giây; chạy 1500m dưới hoặc bằng 9 phút 30 giây; bật xa đạt từ 1.80m trở lên; chống đẩy từ 10 lần trở lên hoặc co tay xà đơn từ 3 lần trở lên.
- Tiêu chuẩn dành cho nữ:
- Nhóm từ 18 đến 24 tuổi: Chạy 100m dưới hoặc bằng 20.0 giây; chạy 800m dưới hoặc bằng 5 phút 30 giây; bật xa đạt từ 1.50m trở lên.
- Nhóm từ 25 đến 30 tuổi: Chạy 100m dưới hoặc bằng 20.5 giây; chạy 800m dưới hoặc bằng 6 phút 10 giây; bật xa đạt từ 1.40m trở lên.
- Nhóm từ 31 đến 35 tuổi: Chạy 100m dưới hoặc bằng 21.5 giây; chạy 800m dưới hoặc bằng 6 phút 50 giây; bật xa đạt từ 1.30m trở lên.
- Nhóm từ 36 đến 40 tuổi: Chạy 100m dưới hoặc bằng 22.5 giây; chạy 800m dưới hoặc bằng 7 phút 30 giây; bật xa đạt từ 1.20m trở lên.
- Nhóm từ 41 đến 45 tuổi: Chạy 100m dưới hoặc bằng 23.5 giây; chạy 800m dưới hoặc bằng 8 phút 00 giây; bật xa đạt từ 1.10m trở lên.
- Tiêu chuẩn đối với đơn vị: Một đơn vị được công nhận đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực khi huy động được 100% cán bộ, chiến sĩ trong độ tuổi tham gia kiểm tra (trừ các trường hợp được miễn theo quy định) và phải có ít nhất 80% số người tham gia đạt tiêu chuẩn cá nhân trở lên.
Tổ chức luyện tập và kiểm tra định kỳ
- Trách nhiệm luyện tập: Mỗi cán bộ, chiến sĩ phải tự giác rèn luyện thể thao ít nhất 30 phút mỗi ngày và biết chơi tối thiểu một môn thể thao. Lãnh đạo các đơn vị có trách nhiệm tạo điều kiện tối đa về thời gian, sân bãi. Các trường, học viện Công an phải tích hợp nội dung này vào chương trình đào tạo chính khóa.
- Tần suất kiểm tra: Công tác kiểm tra được tiến hành định kỳ mỗi năm một lần. Thủ trưởng đơn vị quyết định thời gian và có thể chia thành nhiều đợt kiểm tra để đảm bảo toàn bộ cán bộ, chiến sĩ đều được tham gia.
- Thành lập Ban kiểm tra: Ban kiểm tra được thành lập tại các đơn vị trực thuộc Bộ, Tổng cục, các học viện, trường Công an, trại giam, Công an tỉnh/thành phố và Sở Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy. Thành phần gồm Trưởng ban (Lãnh đạo đơn vị), Phó Trưởng ban (Lãnh đạo phòng chức năng), và các ủy viên là cán bộ thể dục thể thao của đơn vị hoặc địa phương.
- Nhiệm vụ của Ban kiểm tra: Lập kế hoạch và danh sách kiểm tra, thông báo trước 3 tháng cho cán bộ, chiến sĩ chuẩn bị; chuẩn bị cơ sở vật chất; tổ chức kiểm tra an toàn và tổng hợp kết quả trình Thủ trưởng đơn vị phê duyệt, báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Công tác chính trị).
Các điều kiện bảo đảm về cơ sở vật chất, y tế và kinh phí
- Cơ sở vật chất: Sân bãi, đường chạy, hố nhảy, xà đơn phải đáp ứng đúng kích thước và quy chuẩn kỹ thuật. Đơn vị không có đủ điều kiện được phép thuê, mượn cơ sở vật chất từ ngành thể dục thể thao địa phương nhưng phải đảm bảo an toàn tuyệt đối và tiết kiệm.
- Y tế: Bắt buộc phải bố trí cán bộ y tế trực, chuẩn bị đầy đủ phương tiện, thuốc men cấp cứu để xử lý kịp thời các trường hợp chấn thương hoặc sự cố sức khỏe phát sinh trong quá trình kiểm tra.
- Kinh phí thực hiện: Được chi từ nguồn kinh phí hoạt động thể dục thể thao thường xuyên do Bộ Công an cấp hàng năm. Các khoản chi bao gồm: sửa chữa sân bãi, mua sắm dụng cụ, thuê địa điểm và chi bồi dưỡng cho Ban kiểm tra, cán bộ y tế với mức chi không quá 60.000 đồng/người/ngày.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Thông tư 24/2013/TT-BCA có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thực hiện: Tổng cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Giám đốc Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy chịu trách nhiệm thi hành. Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân có trách nhiệm hướng dẫn, đôn dốc và kiểm tra việc thực hiện. Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện phải kịp thời báo cáo về Bộ Công an để được hướng dẫn giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2013/TT-BCA | Hà Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2013 |
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN RÈN LUYỆN THỂ LỰC TRONG LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Công an nhân dân năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Thể dục, Thể thao Việt Nam đến năm 2020;
Để tăng cường thể lực cho cán bộ, chiến sĩ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn rèn luyện thể lực trong lực lượng Công an nhân dân,
Thông tư này quy định chế độ rèn luyện thể lực trong lực lượng Công an nhân dân, bao gồm: Đối tượng rèn luyện thể lực; tiêu chuẩn rèn luyện thể lực; tổ chức luyện tập và kiểm tra rèn luyện thể lực; cơ sở vật chất và kinh phí phục vụ công tác kiểm tra rèn luyện thể lực.
Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị trong Công an nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn; học sinh, sinh viên các học viện, nhà trường; công nhân viên chức Công an nhân dân (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân) có độ tuổi từ 18 đến 50 đối với nam và 18 đến 45 đối với nữ (tính theo tháng sinh) có quyền và nghĩa vụ thực hiện rèn luyện thể lực theo tiêu chuẩn. Cán bộ, chiến sĩ ngoài độ tuổi quy định tự giác tập luyện để tăng cường sức khỏe, không thuộc diện kiểm tra thể lực quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Các trường hợp được miễn, hoãn kiểm tra
1. Miễn hoàn toàn đối với các trường hợp: Thương binh; có thông báo nghỉ chờ hưu.
2. Miễn kiểm tra 1 năm đối với các trường hợp sau:
a) Phụ nữ có thai hoặc nuôi con nhỏ dưới mười tám tháng tuổi;
b) Đang trong thời kỳ chữa bệnh được bệnh viện cấp huyện, tỉnh hoặc các bệnh viện của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân chứng nhận không đủ sức khỏe tham gia các hoạt động thể dục thể thao;
c) Đạt huy chương tại các cuộc thi đấu thể thao do Bộ Công an hoặc Bộ Văn hóa, Thể thao, Du lịch tổ chức.
3. Hoãn kiểm tra đối với các trường hợp ốm đau đột xuất; đi công tác, hoặc được lãnh đạo đơn vị cho nghỉ vào thời điểm kiểm tra nhưng phải tham gia kiểm tra vào đợt tiếp theo.
Điều 4. Áp dụng kết quả kiểm tra vào công tác thi đua
Kết quả kiểm tra rèn luyện thể lực theo tiêu chuẩn là một trong những tiêu chí để bình xét thi đua hàng năm. Các cá nhân và tập thể không đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực trong năm sẽ phải hạ một bậc thi đua.
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN RÈN LUYỆN THỂ LỰC
Điều 5. Phân chia giới tính và nhóm tuổi
Các đối tượng quy định tại Điều 2 được phân chia thành giới tính và các nhóm tuổi như sau:
| 1. Đối với nam gồm 6 nhóm tuổi: | 2. Đối với nữ gồm 6 nhóm tuổi: |
| a) Nhóm 1: 18 đến 27 tuổi; | a) Nhóm 1: 18 đến 24 tuổi; |
| b) Nhóm 2: 28 đến 34 tuổi; | b) Nhóm 2: 25 đến 30 tuổi; |
| c) Nhóm 3: 35 đến 40 tuổi; | c) Nhóm 3: 31 đến 35 tuổi; |
| d) Nhóm 4: 41 đến 45 tuổi; | d) Nhóm 4: 36 đến 40 tuổi; |
| đ) Nhóm 5: 46 đến 50 tuổi; | đ) Nhóm 5: 41 đến 45 tuổi |
Điều 6. Nội dung kiểm tra rèn luyện thể lực
1. Đối với nam gồm: Chạy 100 mét; chạy 1500 mét; tại chỗ bật xa; nằm sấp chống đẩy hoặc co tay xà đơn (được chọn 1 trong 2 nội dung để kiểm tra).
2. Đối với nữ gồm: Chạy 100 mét; chạy 800 mét; tại chỗ bật xa.
Điều 7. Tiêu chuẩn rèn luyện thể lực
1. Tiêu chuẩn đối với cá nhân
Nam phải kiểm tra đủ 4 môn, nữ 3 môn theo quy định tại Điều 6 và đạt được kết quả sau đây sẽ được công nhận đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực:
a) Đối với nam
| Nhóm tuổi | Chạy 100m (giây) | Chạy 1500m (phút, giây) | Bật xa (mét) | Chống đẩy (lần) | Co tay xà đơn (lần) |
| 18-27 | ≤ 16”,0 | ≤ 7’,30” | ≥ 2,20 m | ≥ 30 | ≥ 12 |
| 28-34 | ≤ 16”,5 | ≤ 8’,00” | ≥ 2,15 m | ≥ 25 | ≥ 10 |
| 35-40 | ≤ 17”,5 | ≤ 8’,30” | ≥ 2,1 m | ≥ 20 | ≥ 8 |
| 41-45 | ≤ 18”,5 | ≤ 9’,00” | ≥ 2,0 m | ≥ 15 | ≥ 5 |
| 46-50 | ≤ 19”,5 | ≤ 9’,30” | ≥ 1,8 m | ≥ 10 | ≥ 3 |
b) Đối với nữ
| Nhóm tuổi | Chạy 100m | Chạy 800m | Bật xa |
| 18-24 | ≤ 20”,0 | ≤ 5’,30” | ≥ 1,50 m |
| 25-30 | ≤ 20”,5 | ≤ 6’,10” | ≥ 1,40 m |
| 31-35 | ≤ 21”,5 | ≤ 6’,50” | ≥ 1,30 m |
| 36-40 | ≤ 22”,5 | ≤ 7,30” | ≥ 1,20 m |
| 41-45 | ≤ 23”,5 | ≤ 8’,00” | ≥ 1,10 m |
2. Tiêu chuẩn đối với đơn vị
Đơn vị đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực là đơn vị phải có 100% cán bộ, chiến sĩ trong độ tuổi dự kiểm tra theo quy định (không kể các trường hợp được miễn kiểm tra) trong đó có 80% đạt tiêu chuẩn trở lên.
TỔ CHỨC LUYỆN TẬP VÀ KIỂM TRA RÈN LUYỆN THỂ LỰC
1. Rèn luyện thể lực theo tiêu chuẩn là quyền và trách nhiệm của mỗi cán bộ, chiến sĩ Công an. Bộ yêu cầu mỗi cán bộ, chiến sĩ tích cực, tự giác, tự mình luyện tập thể dục thể thao, mỗi ngày dành ra ít nhất 30 phút để tập luyện và biết chơi ít nhất một môn thể thao.
2. Lãnh đạo các đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, về cơ sở vật chất, sân bãi để cán bộ, chiến sĩ tham gia luyện tập thể dục thể thao và rèn luyện thể lực theo tiêu chuẩn.
3. Các học viện, trường Công an kết hợp đưa nội dung rèn luyện thể lực theo tiêu chuẩn vào chương trình giảng dạy môn học thể dục thể thao cho học sinh, sinh viên.
4. Các đơn vị ăn ở tập trung kết hợp rèn luyện thể lực theo tiêu chuẩn với công tác huấn luyện thường xuyên để nâng cao thể lực, kỹ thuật, chiến thuật và ý chí chiến đấu cho cán bộ, chiến sĩ trong đơn vị.
Điều 9. Định kỳ kiểm tra rèn luyện thể lực theo tiêu chuẩn
Kiểm tra rèn luyện thể lực theo tiêu chuẩn được tổ chức định kỳ mỗi năm một lần, có thể chia làm nhiều đợt để tất cả cán bộ, chiến sĩ được tham gia kiểm tra. Thời gian kiểm tra do thủ trưởng đơn vị quy định.
1. Ban kiểm tra được thành lập ở các đơn vị sau:
a) Các đơn vị trực thuộc Bộ;
b) Các đơn vị trực thuộc Tổng cục;
c) Các học viện, các trường Công an nhân dân;
d) Các trại giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng;
đ) Công an các tỉnh, thành phố;
e) Sở Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy các tỉnh, thành phố.
Các đơn vị có địa bàn đóng quân trên toàn quốc như: Bộ tư lệnh Cảnh vệ, Bộ tư lệnh Cảnh sát Cơ động.v.v...có thể thành lập các tổ kiểm tra giúp việc cho Ban kiểm tra.
2. Thành phần Ban kiểm tra:
a) Lãnh đạo các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 10: Trưởng ban;
b) Lãnh đạo phòng chức năng: Phó trưởng ban;
c) Cán bộ thể dục, thể thao đơn vị cấp trên: Ủy viên giám sát;
d) Cán bộ thể dục thể thao của đơn vị: Ủy viên;
đ) Cán bộ cơ quan thể dục thể thao địa phương (nếu có): Ủy viên.
Số lượng thành viên trong Ban kiểm tra do thủ trưởng đơn vị quyết định.
3. Chức trách, nhiệm vụ Ban kiểm tra:
a) Xây dựng kế hoạch; lập danh sách cán bộ, chiến sĩ trong diện kiểm tra thông báo cho các đơn vị và cán bộ chiến sĩ biết trước 3 tháng để tập luyện và bố trí thời gian kiểm tra thích hợp;
b) Chuẩn bị sân bãi, phương tiện, dụng cụ phục vụ công tác kiểm tra;
c) Tổ chức kiểm tra theo kế hoạch được duyệt;
d) Tập hợp kết quả đề nghị thủ trưởng đơn vị xét, công nhận đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực cho cán bộ, chiến sĩ.
Điều 11. Xét, công nhận đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực
Thủ trưởng các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 10 căn cứ kết quả kiểm tra và đề nghị của Trưởng ban kiểm tra xét ra quyết định công nhận đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực cho cán bộ, chiến sĩ và các đơn vị trực thuộc. Báo cáo kết quả kiểm tra về Bộ (qua Cục Công tác chính trị) để tập hợp, phục vụ công tác bình xét thi đua hàng năm.
CƠ SỞ VẬT CHẤT, KINH PHÍ PHỤC VỤ CÔNG TÁC KIỂM TRA RÈN LUYỆN THỂ LỰC
Điều 12. Cơ sở vật chất phục vụ công tác kiểm tra rèn luyện thể lực
Cơ sở vật chất gồm đường chạy, hố nhảy, xà đơn... phải bảo đảm đủ cự ly, kích thước, quy cách. Nếu đơn vị không có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, có thể thuê, mượn của ngành Thể dục, thể thao hoặc các cơ quan hữu quan để tổ chức kiểm tra. Công tác tổ chức kiểm tra phải bảo đảm tuyệt đối an toàn và tiết kiệm.
Điều 13. Y tế phục vụ công tác kiểm tra
Trong quá trình tổ chức kiểm tra phải bố trí đủ cán bộ y tế, phương tiện, thuốc cấp cứu để kịp thời xử lý chấn thương, đau ốm đột xuất có thể xảy ra.
1. Các đơn vị được chi kinh phí phục vụ công tác kiểm tra rèn luyện thể lực theo tiêu chuẩn gồm:
a) Tu sửa sân bãi, mua sắm các dụng cụ, phương tiện phục vụ tập luyện và kiểm tra;
b) Thuê sân bãi phục vụ công tác kiểm tra;
c) Bồi dưỡng cho các thành viên ban kiểm tra và cán bộ y tế áp dụng điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30/12/2011 của liên Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao, Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao, mức chi không vượt quá: 60.000đ/người/ngày trong thời gian làm nhiệm vụ kiểm tra. Thời gian kiểm tra (hưởng chế độ bồi dưỡng) do thủ trưởng đơn vị quyết định.
2. Các khoản chi nói trên chi từ nguồn kinh phí thường xuyên phục vụ hoạt động thể dục thể thao do Bộ Công an giao hàng năm cho Công an các đơn vị, địa phương.
Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
1. Tổng cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn dốc việc thực hiện Thông tư này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân) để được hướng dẫn.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư liên tịch 32/2009/TTLT-BQP-BVHTTDL về tiêu chuẩn rèn luyện thể lực trong quân đội do Bộ Quốc phòng - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2Quyết định 780/QĐ-BCA năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần về lĩnh vực an ninh, trật tự do Bộ Công an ban hành tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 3Quyết định 1157/QĐ-BVHTTDL năm 2021 về Kế hoạch triển khai Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” giai đoạn 2021-2030 do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1Luật Công an nhân dân 2005
- 2Thông tư liên tịch 32/2009/TTLT-BQP-BVHTTDL về tiêu chuẩn rèn luyện thể lực trong quân đội do Bộ Quốc phòng - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3Quyết định 2198/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Thông tư liên tịch 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao do Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 5Quyết định 1157/QĐ-BVHTTDL năm 2021 về Kế hoạch triển khai Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” giai đoạn 2021-2030 do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Thông tư 24/2013/TT-BCA quy định tiêu chuẩn rèn luyện thể lực trong lực lượng Công an nhân dân do Bộ Công an ban hành
- Số hiệu: 24/2013/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 11/04/2013
- Nơi ban hành: Bộ Công An
- Người ký: Trần Đại Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/05/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
