Thông tư 23/2012/TT-NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định chi tiết về chế độ điều hòa tiền mặt trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước và các giao dịch tiền mặt giữa Ngân hàng Nhà nước với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước cùng các tổ chức, cá nhân liên quan.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng và phạm vi cụ thể sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về chế độ điều hòa tiền mặt trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; các giao dịch tiền mặt giữa Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước, và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Đối tượng áp dụng: Các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước, cùng các tổ chức và cá nhân có quan hệ giao dịch tiền mặt với Ngân hàng Nhà nước (gọi chung là khách hàng).
Nghiệp vụ phát hành và các quỹ tiền mặt trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc phát hành tiền vào lưu thông và thu tiền từ lưu thông về thông qua hoạt động thu, chi tiền mặt và các hoạt động nghiệp vụ khác. Việc điều hòa tiền mặt được tổ chức thông qua hai loại quỹ chính:
- Quỹ dự trữ phát hành: Bao gồm tiền mới in, đúc nhập từ các cơ sở in, đúc tiền và tiền nhập từ Quỹ nghiệp vụ phát hành (gồm các loại tiền thu hồi từ lưu thông, kể cả tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành). Quỹ này được quản lý tại các kho tiền Trung ương và kho tiền Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Quỹ nghiệp vụ phát hành: Bao gồm tiền nhập từ Quỹ dự trữ phát hành và tiền thu hồi từ lưu thông (kể cả tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành). Quỹ này được quản lý tại kho tiền Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và các kho tiền Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.
Chế độ điều hòa tiền mặt và thẩm quyền quản lý quỹ
Công tác điều hòa tiền mặt được thực hiện nghiêm ngặt thông qua các quy định về xuất, nhập quỹ và phân cấp thẩm quyền rõ ràng:
- Hoạt động xuất, nhập Quỹ dự trữ phát hành: Thực hiện giữa các kho tiền Trung ương với nhau; giữa kho tiền Trung ương với kho tiền Ngân hàng Nhà nước chi nhánh và ngược lại; giữa các Ngân hàng Nhà nước chi nhánh với nhau; giữa Kho tiền Trung ương tại Hà Nội với Quỹ nghiệp vụ phát hành tại Sở Giao dịch; giữa Quỹ dự trữ phát hành với Quỹ nghiệp vụ phát hành tại cùng chi nhánh; xuất tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông hoặc đình chỉ lưu hành để tiêu hủy; nhập tiền mới công bố lưu hành hoặc tiền mới in, đúc từ cơ sở sản xuất.
- Thẩm quyền ký lệnh xuất, nhập Quỹ dự trữ phát hành: Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ có thẩm quyền ký lệnh điều chuyển tiền mặt thuộc Quỹ dự trữ phát hành trong hệ thống đối với các trường hợp điều chuyển giữa các kho tiền Trung ương, giữa kho Trung ương với chi nhánh, xuất tiêu hủy, nhập tiền mới công bố hoặc tiền mới in, đúc. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ký lệnh xuất, nhập tiền mặt giữa Quỹ dự trữ phát hành và Quỹ nghiệp vụ phát hành do chính chi nhánh đó quản lý.
- Kế hoạch điều hòa Quỹ dự trữ phát hành: Căn cứ vào nhu cầu thu, chi tiền mặt, diện tích và điều kiện an toàn của kho tiền cùng dự báo tình hình, Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt kế hoạch điều chuyển tiền mặt giữa các kho tiền Trung ương và tổ chức thực hiện điều chuyển trong toàn hệ thống.
- Định mức Quỹ nghiệp vụ phát hành: Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ phê duyệt định mức tồn Quỹ nghiệp vụ phát hành tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh và Sở Giao dịch định kỳ 3 tháng một lần hoặc đột xuất. Các đơn vị này không được để tồn quỹ vượt định mức đã phê duyệt (định mức chỉ tính đối với các loại tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông).
Quy định về giao dịch tiền mặt với khách hàng
Hoạt động giao dịch tiền mặt giữa Ngân hàng Nhà nước với các tổ chức tín dụng và khách hàng được điều chỉnh cụ thể nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả:
- Phương thức giao dịch: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh và Sở Giao dịch thực hiện giao dịch thông qua hoạt động thu, chi tiền mặt. Trường hợp tổ chức tín dụng có nhiều chi nhánh trên cùng địa bàn, giao dịch sẽ được thực hiện qua một đơn vị đầu mối do tổ chức tín dụng lựa chọn, đảm bảo đáp ứng các điều kiện về an toàn kho quỹ và nhu cầu của các chi nhánh khác.
- Tần suất và thời gian giao dịch: Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Kho bạc Nhà nước được giao dịch tiền mặt với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hoặc Sở Giao dịch tối đa 2 lần/ngày và phải thông báo trước thời điểm giao dịch ít nhất 2 giờ. Các nhu cầu khẩn cấp, đột xuất sẽ do Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hoặc Giám đốc Sở Giao dịch xem xét quyết định. Giám đốc các đơn vị này cũng chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể về thời gian giao dịch và thời điểm ngừng giao dịch cuối ngày để khóa sổ, kiểm kê.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan
Văn bản phân định rõ trách nhiệm của từng đơn vị trong việc thực hiện chế độ điều hòa và giao dịch tiền mặt:
- Cục Phát hành và Kho quỹ: Chịu trách nhiệm trước Thống đốc về kết quả điều hòa tiền mặt, đảm bảo cung ứng đủ tiền mặt cho toàn hệ thống; thực hiện báo cáo Thống đốc hàng tháng và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành quy định.
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh và Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước: Đảm bảo đáp ứng nhu cầu tiền mặt của khách hàng dựa trên số dư tài khoản tiền gửi; lập dự báo tình hình thu, chi tiền mặt hàng quý gửi Cục Phát hành và Kho quỹ chậm nhất vào ngày 5 của tháng đầu quý tiếp theo; thường xuyên kiểm tra tình hình thu, chi trên địa bàn để xác định cơ cấu tiền mặt chi ra lưu thông.
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Chấp hành nghiêm túc các quy định về giao dịch tiền mặt và thực hiện báo cáo thống kê hoạt động ngân quỹ theo quy định hiện hành.
Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện
Thông tư 23/2012/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 9 năm 2012. Thông tư này thay thế hoàn toàn Quyết định số 25/2008/QĐ-NHNN ngày 08 tháng 09 năm 2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Chế độ điều hòa tiền mặt, xuất nhập Quỹ dự trữ phát hành, Quỹ nghiệp vụ phát hành trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước.
Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, Giám đốc chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Giám đốc Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2012/TT-NHNN | Hà Nội, ngày 09 tháng 08 năm 2012 |
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 40/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về nghiệp vụ phát hành tiền; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ;
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về chế độ điều hòa tiền mặt, giao dịch tiền mặt,
Thông tư này quy định về chế độ điều hòa tiền mặt trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước); giao dịch tiền mặt giữa Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan.
1. Các đơn vị có liên quan thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan (sau đây gọi chung là khách hàng) trong quan hệ giao dịch tiền mặt với Ngân hàng Nhà nước.
Điều 3. Nghiệp vụ phát hành và điều hòa tiền mặt trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc phát hành tiền vào lưu thông và thu tiền từ lưu thông về thông qua hoạt động thu, chi tiền mặt và các hoạt động nghiệp vụ khác của Ngân hàng Nhà nước đối với khách hàng.
Ngân hàng Nhà nước tổ chức điều hòa tiền mặt trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước thông qua hoạt động của Quỹ dự trữ phát hành, Quỹ nghiệp vụ phát hành.
Điều 4. Các quỹ tiền mặt trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước
1. Ngân hàng Nhà nước lập Quỹ dự trữ phát hành, Quỹ nghiệp vụ phát hành để quản lý tiền dự trữ phát hành và thực hiện nghiệp vụ phát hành tiền đảm bảo đáp ứng nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế, nhu cầu tiền dự trữ phát hành, nhu cầu thay thế tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành.
2. Quỹ dự trữ phát hành bao gồm:
- Tiền mới in, đúc nhập từ các cơ sở in, đúc tiền;
- Tiền nhập từ Quỹ nghiệp vụ phát hành bao gồm các loại tiền thu hồi từ lưu thông, kể cả tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành.
Quỹ dự trữ phát hành được quản lý ở các kho tiền Trung ương và các kho tiền Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh).
3. Quỹ nghiệp vụ phát hành bao gồm:
- Tiền nhập từ Quỹ dự trữ phát hành;
- Tiền thu hồi từ lưu thông, kể cả tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành.
Quỹ nghiệp vụ phát hành được quản lý tại kho tiền Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và các kho tiền Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.
MỤC 1. CHẾ ĐỘ ĐIỀU HÒA TIỀN MẶT
Điều 5. Hoạt động xuất, nhập Quỹ dự trữ phát hành
1. Xuất, nhập giữa Quỹ dự trữ phát hành tại các kho tiền Trung ương với nhau; giữa Quỹ dự trữ phát hành tại kho tiền Trung ương với Quỹ dự trữ phát hành tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh và ngược lại; giữa Quỹ dự trữ phát hành tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh với nhau;
2. Xuất, nhập giữa Quỹ dự trữ phát hành tại Kho tiền Trung ương tại Hà Nội với Quỹ nghiệp vụ phát hành tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước;
3. Xuất, nhập giữa Quỹ dự trữ phát hành với Quỹ nghiệp vụ phát hành tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh;
4. Xuất Quỹ dự trữ phát hành tại các kho tiền Trung ương các loại tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành để tiêu hủy;
5. Nhập Quỹ dự trữ phát hành tại các kho tiền Trung ương, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các loại tiền mới được Thủ tướng Chính phủ cho công bố lưu hành (đã được phép phát hành vào lưu thông);
6. Nhập các loại tiền mới in, đúc từ các cơ sở in, đúc tiền về Quỹ dự trữ phát hành tại các kho tiền Trung ương.
Điều 6. Thẩm quyền ký lệnh xuất, nhập Quỹ dự trữ phát hành
1. Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ được ký lệnh điều chuyển tiền mặt thuộc Quỹ dự trữ phát hành trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp quy định tại Khoản 1, 2, 4, 5, 6 Điều 5.
2. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ký lệnh xuất, nhập tiền mặt giữa Quỹ dự trữ phát hành và Quỹ nghiệp vụ phát hành do Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quản lý trong các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 5.
Điều 7. Điều hòa Quỹ dự trữ phát hành
Căn cứ nhu cầu thu, chi tiền mặt; diện tích, điều kiện an toàn của kho tiền Ngân hàng Nhà nước chi nhánh; dự báo tình hình thu, chi tiền mặt của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt kế hoạch điều chuyển tiền mặt giữa Quỹ dự trữ phát hành tại các kho tiền Trung ương và tổ chức điều chuyển tiền mặt thuộc Quỹ dự trữ phát hành trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước.
Điều 8. Hoạt động xuất, nhập Quỹ nghiệp vụ phát hành
1. Tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Quỹ nghiệp vụ phát hành được xuất, nhập với Quỹ dự trữ phát hành và được thu, chi tiền mặt với khách hàng có quan hệ giao dịch, thanh toán với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.
2. Tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Quỹ nghiệp vụ phát hành được xuất, nhập với Quỹ dự trữ phát hành tại Kho tiền Trung ương tại Hà Nội và được thu, chi tiền mặt với khách hàng có quan hệ giao dịch, thanh toán.
Điều 9. Định mức Quỹ nghiệp vụ phát hành
Căn cứ nhu cầu thu, chi tiền mặt, diện tích và điều kiện an toàn của kho tiền Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, kho tiền Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, định kỳ 3 tháng 1 lần (hoặc đột xuất), Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ phê duyệt định mức tồn Quỹ nghiệp vụ phát hành tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước.
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước không được để tồn quỹ vượt định mức đã được phê duyệt. Định mức tồn Quỹ nghiệp vụ phát hành chỉ bao gồm các loại tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông.
1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước thực hiện giao dịch tiền mặt đối với khách hàng thông qua hoạt động thu, chi tiền mặt.
2. Trường hợp tổ chức tín dụng có nhiều chi nhánh trên cùng địa bàn, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thực hiện việc giao dịch tiền mặt thông qua đơn vị đầu mối do tổ chức tín dụng lựa chọn trên cơ sở đáp ứng các điều kiện về an toàn kho quỹ, các điều kiện khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
3. Đơn vị đầu mối của tổ chức tín dụng phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu thu, chi tiền mặt cho các chi nhánh trên địa bàn.
Điều 11. Quy định về giao dịch tiền mặt
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước giao dịch tiền mặt với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước tối đa 2 lần/ngày và phải thông báo trước thời điểm giao dịch ít nhất 2 giờ. Trường hợp phát sinh nhu cầu khẩn cấp, đột xuất, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước.
2. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn cụ thể về thời gian giao dịch tiền mặt đối với khách hàng; thời điểm ngừng giao dịch cuối ngày để thực hiện việc khóa sổ, kiểm kê Quỹ nghiệp vụ phát hành.
Điều 12. Cục Phát hành và Kho quỹ
1. Chịu trách nhiệm trước Thống đốc về kết quả thực hiện công tác điều hòa tiền mặt trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước; đảm bảo đáp ứng đủ tiền mặt cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước.
2. Hàng tháng báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tình hình tiền mặt trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước.
3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
Điều 13. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước
1. Đảm bảo đáp ứng nhu cầu tiền mặt cho khách hàng trên cơ sở số dư tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước.
2. Dự báo tình hình thu, chi tiền mặt hàng quý gửi Cục Phát hành và Kho quỹ (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thường xuyên kiểm tra tình hình thu, chi tiền mặt trên địa bàn để xác định cơ cấu các loại tiền mặt chi ra lưu thông.
Điều 14. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Chấp hành các quy định về giao dịch tiền mặt của Ngân hàng Nhà nước.
2. Thực hiện báo cáo thống kê về hoạt động ngân quỹ theo đúng quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 9 năm 2012.
2. Quyết định số 25/2008/QĐ-NHNN ngày 08/09/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Chế độ điều hòa tiền mặt, xuất nhập Quỹ dự trữ phát hành, Quỹ nghiệp vụ phát hành trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Chánh văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, Giám đốc chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giám đốc Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
Nơi nhận: | KT. THỐNG ĐỐC |
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| ………………… |
|
| MẬT |
DỰ BÁO TÌNH HÌNH THU CHI TIỀN MẶT
(Quý……..năm……..)
1. Dự báo tình hình thu, chi tiền mặt:
Đơn vị: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Thực hiện quý… | Dự báo quý… | ||||
| Tháng | Tháng | Tháng | Tháng | Tháng | Tháng | |
| Tổng thu tiền mặt | ||||||
| Tổng chi tiền mặt | ||||||
| Bội thu (+) hoặc Bội chi (-) | ||||||
2. Đề xuất, kiến nghị (nếu có):
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
……, ngày……tháng……năm.....
| Lập bảng | Kiểm soát | Thủ trưởng đơn vị |
Yêu cầu:
1. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 5 của tháng đầu quý tiếp theo ngay sau quý báo cáo.
2. Hình thức gửi báo cáo: Báo cáo bằng văn bản, thực hiện gửi theo quy định bảo mật.
- 1Quyết định 25/2008/QĐ-NHNN về Chế độ điều hoà tiền mặt, xuất, nhập Quỹ dự trữ phát hành và Quỹ nghiệp vụ phát hành trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2Quyết định 418/QĐ-NHNN năm 2013 công bố danh mục văn bản, quy định do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành đã hết hiệu lực thi hành giai đoạn từ ngày 01/7/2012 đến hết ngày 31/12/2012
- 3Thông tư 19/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 01/2014/TT-NHNN quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 1Quyết định 25/2008/QĐ-NHNN về Chế độ điều hoà tiền mặt, xuất, nhập Quỹ dự trữ phát hành và Quỹ nghiệp vụ phát hành trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2Quyết định 418/QĐ-NHNN năm 2013 công bố danh mục văn bản, quy định do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành đã hết hiệu lực thi hành giai đoạn từ ngày 01/7/2012 đến hết ngày 31/12/2012
- 1Nghị định 96/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nhà nước Việt Nam
- 2Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
- 3Nghị định 40/2012/NĐ-CP về nghiệp vụ phát hành tiền; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- 4Thông tư 19/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 01/2014/TT-NHNN quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư 23/2012/TT-NHNN quy định về chế độ điều hòa, giao dịch tiền mặt do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Số hiệu: 23/2012/TT-NHNN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 09/08/2012
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Đào Minh Tú
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 571 đến số 572
- Ngày hiệu lực: 24/09/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
