Thông tư 214/2011/TT-BQP do Bộ Quốc phòng ban hành quy định về định mức chi phí đào tạo nghề theo 03 cấp trình độ (cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề) cho bộ đội xuất ngũ học nghề, nhằm cụ thể hóa chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 121/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với bộ đội xuất ngũ tham gia học nghề tại các cơ sở dạy nghề trong và ngoài quân đội. Trong đó, định mức chi phí đào tạo nghề trình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề chỉ áp dụng riêng cho các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng khi được Bộ Quốc phòng giao chỉ tiêu đào tạo theo hình thức đặt hàng.
Định mức chi phí đào tạo và các chính sách hỗ trợ kèm theo
- Định mức chi phí đào tạo ban hành kèm theo Thông tư này là mức chi phí trần (mức cao nhất) cho một nghề mà bộ đội xuất ngũ theo học tại các cơ sở dạy nghề.
- Đối với bộ đội xuất ngũ học nghề tại các cơ sở dạy nghề thuộc quân đội, ngoài việc được hỗ trợ chi phí đào tạo theo định mức quy định, người học còn được hưởng thêm các chế độ hỗ trợ khác bao gồm: tiền ăn, tiền đi lại, tiền bảo đảm sinh hoạt và các khoản chi khác theo quy định pháp luật hiện hành.
Các khoản chi phí cấu thành định mức đào tạo nghề
Định mức chi phí đào tạo nghề cho bộ đội xuất ngũ bao gồm toàn bộ các khoản chi cần thiết cho quá trình dạy và học, cụ thể:
- Chi phí cho công tác tuyển sinh, tư vấn hướng nghiệp và giới thiệu việc làm cho học viên.
- Chi phí tổ chức khai giảng, bế giảng, mua sắm văn phòng phẩm và các loại biểu mẫu phục vụ dạy nghề.
- Tiền lương, tiền công chi trả cho giáo viên trực tiếp giảng dạy và cán bộ quản lý đào tạo.
- Chi phí cấp chứng chỉ, bằng tốt nghiệp và trang bị bảo hộ lao động cho học viên trong quá trình thực hành.
- Chi phí mua bảo hiểm y tế và tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho học viên.
- Khấu hao tài sản cố định bao gồm máy móc, thiết bị dạy học và nhà xưởng thực hành.
- Tiền điện, tiền nước tiêu hao trong suốt thời gian học viên thực hành, thực tập tại cơ sở.
- Chi phí mua sắm vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ trực tiếp cho công tác dạy học.
- Chi phí in ấn, biên soạn giáo trình, tài liệu học tập.
- Chi phí thuê phương tiện đưa đón học viên đi tham quan thực tế, thực hành; chi phí thuê lớp học hoặc thuê nhà ở cho học viên (nếu có phát sinh).
Cơ chế điều chỉnh định mức chi phí khi thay đổi lương tối thiểu
- Giao Cục Nhà trường (Bộ Tổng Tham mưu) chủ trì, phối hợp với Cục Tài chính (Bộ Quốc phòng) chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện định mức chi phí đào tạo nghề.
- Trong trường hợp Chính phủ điều chỉnh tăng mức lương tối thiểu chung, định mức chi phí đào tạo nghề này sẽ được điều chỉnh tăng theo tỷ lệ phần trăm (%) tương ứng với tỷ lệ tăng lương tối thiểu để bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế.
Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị
- Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm các tổng cục, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 214/2011/TT-BQP có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 245/2010/TT-BQP ngày 20/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc ban hành định mức chi phí đào tạo một số nghề theo 03 cấp trình độ cho bộ đội xuất ngũ học nghề theo Quyết định 121.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ QUỐC PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 214/2011/TT-BQP | Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2011 |
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC CHI PHÍ ĐÀO TẠO MỘT SỐ NGHỀ THEO 03 CẤP TRÌNH ĐỘ CHO BỘ ĐỘI XUẤT NGŨ HỌC NGHỀ
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 30 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Quyết định số 121/2009/QĐ-TTg ngày 09/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hoạt động của các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng và chính sách hỗ trợ bộ đội xuất ngũ học nghề;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-BQP-BTC ngày 14 tháng 01 năm 2010 của Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ bộ đội xuất ngũ học nghề;
Xét đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành định mức chi phí đào tạo một số nghề theo 03 cấp trình độ cho bộ đội xuất ngũ học nghề như sau:
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức chi phí đào tạo một số nghề trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề làm căn cứ thực hiện chính sách hỗ trợ bộ đội xuất ngũ học nghề theo Quyết định 121/2009/QĐ-TTg ngày 09/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Các định mức ban hành tại Thông tư này là mức chi phí đào tạo cao nhất cho một nghề mà bộ đội xuất ngũ đang học tại các cơ sở dạy nghề trong và ngoài quân đội. Riêng định mức chi phí đào tạo nghề trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề chỉ áp dụng cho các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng khi được Bộ Quốc phòng giao chỉ tiêu đào tạo (đặt hàng).
Điều 3. Bộ đội xuất ngũ học nghề tại các cơ sở dạy nghề quân đội, ngoài chính sách hỗ trợ chi phí đào tạo nghề tính theo định mức ban hành tại Thông tư này của Bộ Quốc phòng còn được hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, tiền bảo đảm sinh hoạt, tiền chi khác theo quy định hiện hành.
Điều 4. Định mức chi phí đào tạo nghề ban hành tại Thông tư này là chi phí của các nội dung sau:
Tuyển sinh, tư vấn, giới thiệu việc làm; khai giảng, bế giảng; văn phòng phẩm, biểu mẫu dạy nghề; tiền lương giáo viên, cán bộ quản lý; cấp chứng chỉ, bằng tốt nghiệp, bảo hộ lao động; bảo hiểm y tế, khám sức khoẻ; khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng; tiền điện, tiền nước trong thời gian thực hành, thực tập; chi vật tư, nguyên, nhiên vật liệu dạy học; in, biên soạn giáo trình; thuê phương tiện tham quan, thực hành; chi tiền thuê lớp học; thuê nhà ở cho học viên (nếu có).
Điều 5. Giao Cục Nhà trường /BTTM phối hợp với Cục Tài chính /Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện định mức chi phí đào tạo nghề mới nếu Chính phủ tăng lương tối thiểu lên bao nhiêu % thì định mức này được điều chỉnh tăng % tương ứng cho phù hợp với thực tế.
Điều 6. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 245/2010/TT-BQP ngày 20/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc ban hành định mức chi phí đào tạo một số nghề theo 03 cấp trình độ cho bộ đội xuất ngũ học nghề theo Quyết định 121.
Điều 7. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm các tổng cục, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
CHI PHÍ ĐÀO TẠO MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP, SƠ CẤP NGHỀ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 214/2011/TT-BQP ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
| TT | Tên nghề đào tạo | Thời gian đào tạo | Trình độ | Kinh phí đào tạo |
| I | CAO ĐẲNG NGHỀ | 36 tháng | Cao đẳng | 23.100.000 |
| 48 tháng | Cao đẳng | 30.800.000 | ||
| II | TRUNG CẤP NGHỀ | 24 tháng | Trung cấp | 15.400.000 |
| 36 tháng | Trung cấp | 23.000.000 | ||
| III | SƠ CẤP NGHỀ | |||
| 1 | Lái xe ôtô hạng B | 03 tháng | Sơ cấp | 8.025.000 |
| 2 | Lái xe ôtô hạng C | 06 tháng | Sơ cấp | 9.822.000 |
| 3 | Sửa chữa xe máy | 09 tháng | Sơ cấp | 7.971.000 |
| 4 | Sửa chữa xe máy | 06 tháng | Sơ cấp | 6.188.000 |
| 5 | Sửa chữa xe máy | 03 tháng | Sơ cấp | 4.312.000 |
| 6 | Cắt gọt kim loại | 09 tháng | Sơ cấp | 8.337.000 |
| 7 | Cắt gọt kim loại | 03 tháng | Sơ cấp | 5.337.000 |
| 8 | Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí | 09 tháng | Sơ cấp | 9.331.000 |
| 9 | Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí | 06 tháng | Sơ cấp | 6.142.500 |
| 10 | Điện công nghiệp | 09 tháng | Sơ cấp | 7.660.000 |
| 11 | Điện công nghiệp | 06 tháng | Sơ cấp | 6.177.000 |
| 12 | Điện công nghiệp | 03 tháng | Sơ cấp | 4.027.000 |
| 13 | Điện tử công nghiệp | 09 tháng | Sơ cấp | 8.506.500 |
| 14 | Điện tử công nghiệp | 06 tháng | Sơ cấp | 6.334.000 |
| 15 | Điện dân dụng | 10 tháng | Sơ cấp | 8.064.000 |
| 16 | Điện dân dụng | 06 tháng | Sơ cấp | 6.177.000 |
| 17 | Điện dân dụng | 03 tháng | Sơ cấp | 4.027.000 |
| 18 | Thợ máy tàu biển | 4.5 tháng | Sơ cấp | 8.560.000 |
| 19 | Thủy thủ tàu biển | 4.5 tháng | Sơ cấp | 7.650.000 |
| 20 | Vận hành máy công trình | 09 tháng | Sơ cấp | 9.125.000 |
| 21 | Vận hành máy công trình | 06 tháng | Sơ cấp | 6.314.000 |
| 22 | Vận hành máy công trình | 03 tháng | Sơ cấp | 3.890.000 |
| 23 | Vận hành máy thi công nền | 09 tháng | Sơ cấp | 9.334.000 |
| 24 | Vận hành máy thi công nền | 06 tháng | Sơ cấp | 6.334.000 |
| 25 | Vận hành cầu trục | 09 tháng | Sơ cấp | 9.749.000 |
| 26 | Lái xe nâng chuyển | 03 tháng | Sơ cấp | 8.827.000 |
| 27 | Công nghệ ôtô | 09 tháng | Sơ cấp | 7.992.000 |
| 28 | Công nghệ ôtô | 06 tháng | Sơ cấp | 6.188.000 |
| 29 | Sửa chữa hệ thống khung gầm ôtô | 04 tháng | Sơ cấp | 9.462.000 |
| 30 | Sửa chữa điện - điện lạnh ôtô | 04 tháng | Sơ cấp | 9.775.000 |
| 31 | Sửa chữa điện điều khiển ôtô | 04 tháng | Sơ cấp | 9.012.000 |
| 32 | Sửa chữa cơ khí động cơ | 04 tháng | Sơ cấp | 9.939.000 |
| 33 | Vận hành cầu trục | 10 tháng | Sơ cấp | 7.738.000 |
| 34 | Hàn | 09 tháng | Sơ cấp | 7.680.000 |
| 35 | Hàn | 06 tháng | Sơ cấp | 6.760.000 |
| 36 | Hàn công nghệ cao (CNC) | 03 tháng | Sơ cấp | 8.533.000 |
| 37 | May thời trang | 06 tháng | Sơ cấp | 6.459.000 |
| 38 | Bảo trì máy may | 03 tháng | Sơ cấp | 3.998.000 |
| 39 | Sửa chữa điện thoại di động | 05 tháng | Sơ cấp | 7.716.000 |
| 40 | Sửa chữa động cơ điện và thiết bị gia dụng | 03 tháng | Sơ cấp | 7.162.000 |
| 41 | Công nghệ thông tin | 09 tháng | Sơ cấp | 8.014.000 |
| 42 | Công nghệ thông tin | 06 tháng | Sơ cấp | 6.172.000 |
| 43 | Công nghệ thông tin | 03 tháng | Sơ cấp | 3.453.000 |
| 44 | Lập trình máy tính | 12 tháng | Sơ cấp | 6.459.000 |
| 45 | Sửa chữa lắp ráp máy tính | 04 tháng | Sơ cấp | 4.395.000 |
| 46 | Quản trị mạng máy tính | 04 tháng | Sơ cấp | 4.242.000 |
| 47 | Y tá điều dưỡng | 12 tháng | Sơ cấp | 8.910.000 |
| 48 | Kỹ thuật dược | 12 tháng | Sơ cấp | 8.920.000 |
| 49 | Kỹ thuật xây dựng | 06 tháng | Sơ cấp | 9.960.000 |
| 50 | Vận hành máy xây dựng | 06 tháng | Sơ cấp | 9.960.000 |
| 51 | Sửa chữa máy nông nghiệp | 03 tháng | Sơ cấp | 6.255.000 |
| 52 | Điện nước | 06 tháng | Sơ cấp | 5.400.000 |
- 1Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008
- 2Quyết định 121/2009/QĐ-TTg về cơ chế hoạt động của các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng và chính sách hỗ trợ bộ đội xuất ngũ học nghề do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Thông tư liên tịch 04/2010/TTLT-BQP-BTC hướng dẫn chính sách hỗ trợ bộ đội xuất ngũ học nghề do Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 214/2011/TT-BQP về định mức chi phí đào tạo nghề theo 03 cấp trình độ cho bộ đội xuất ngũ học nghề do Bộ Quốc phòng ban hành
- Số hiệu: 214/2011/TT-BQP
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/12/2011
- Nơi ban hành: Bộ Quốc phòng
- Người ký: Lê Hữu Đức
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 665 đến số 666
- Ngày hiệu lực: 29/01/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
