Thông tư 19-BYT/TT được Bộ Y tế ban hành năm 1991 nhằm hướng dẫn cải tiến phương thức phân phối phương tiện tránh thai, đánh dấu bước chuyển đổi quan trọng trong công tác kế hoạch hóa gia đình từ cơ chế bao cấp hoàn toàn sang phương thức phân phối kết hợp xã hội hóa và trợ giá.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan y tế các cấp, các tổ chức xã hội, cán bộ chuyên trách dân số - kế hoạch hóa gia đình và các đơn vị, cá nhân tham gia vào quá trình cung ứng, phân phối, sử dụng phương tiện tránh thai trên toàn quốc.
Mục tiêu cải tiến phương thức phân phối phương tiện tránh thai
- Khắc phục tình trạng phân phối bao cấp tràn lan, gây lãng phí nguồn lực của Nhà nước và các nguồn viện trợ quốc tế.
- Nâng cao ý thức trách nhiệm của người sử dụng đối với việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình thông qua việc đóng góp một phần chi phí.
- Từng bước xây dựng hệ thống phân phối bền vững, kết hợp giữa kênh y tế công lập và các kênh tiếp thị xã hội, xã hội hóa.
Nguyên tắc phân phối và phân loại đối tượng sử dụng
- Cấp phát miễn phí: Tập trung ưu tiên cho các đối tượng thuộc diện chính sách, người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Phân phối có thu tiền (trợ giá): Áp dụng đối với các đối tượng có khả năng chi trả tại các khu vực đô thị, vùng đồng bằng. Mức giá được xác định trên cơ sở hỗ trợ của Nhà nước và khả năng đóng góp của người dân, không mang tính chất kinh doanh thu lợi nhuận.
Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí thu được
- Toàn bộ nguồn thu từ việc phân phối phương tiện tránh thai có thu tiền phải được quản lý chặt chẽ, mở sổ sách theo dõi đúng quy định tài chính hiện hành.
- Nguồn kinh phí này được để lại một phần tại cơ sở để chi cho các hoạt động hỗ trợ công tác vận chuyển, bảo quản phương tiện tránh thai, bồi dưỡng cho cán bộ trực tiếp đi phân phối và hỗ trợ các hoạt động truyền thông tại cộng đồng.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với các ban ngành liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra giám sát việc thực hiện thông tư này tại địa phương. Thông tư 19-BYT/TT có hiệu lực kể từ ngày ban hành năm 1991, các quy định trước đây trái với thông tư này đều bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19-BYT/TT | Hà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 1991 |
Căn cứ khoản 4 và 5 (Điều VI) của Quyết định số 162/HĐBT ngày 18/10/1988 của Hội đồng Bộ trưởng về một số chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình và tham khảo ý kiến của Hội nghị 10 tỉnh đồng bằng và trung du phía Bắc họp ngày 25/6/1991 bàn biện pháp cải tiến phương thức phân phối rộng rãi phương tiện tránh thai, nay Bộ hướng dẫn thực hiện như sau:
1. Chúng ta thực hiện phân phối phương tiện tránh thai (PTTT) đồng thời qua 4 đường:
- Hệ thống y tế
- Hệ thống thương nghiệp
- Các tổ chức quần chúng
- Y tế tư nhân
2. Thực hiện song song hai phương thức phân phối PTTT:
- Cấp không (không thu tiền)
- Bán rộng rãi cho những người có yêu cầu tránh thai
Riêng bao cao su (condom) có thể giao ngay cho các tổ chức quần chúng như Hội Liên hiệp phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân ... để phân phối cho những người có nhu cầu tránh thai thuộc đoàn thể mình. Các tổ chức này cần có báo cáo với nơi cung cấp bao cao su về số người sử dụng, số lượng condom đã cấp phát. Bộ sẽ thông báo tiếp những loại PTTT có thể giao cho đoàn thể cấp phát không thu tiền.
- Bao cao su
- Thuốc diệt tinh trùng
- Mũ tử cung, màng ngăn âm đạo
5. Loại PTTT bán theo đơn y, bác sĩ đang làm công tác KHH gia đình:
- Thuốc uống (loại đóng vỉ)
- Thuốc cấy trong da và thuốc tiêm
- Dụng cụ tránh thai trong tử cung
Các loại PTTT sau khi đáp ứng nhu cầu đối tượng thuộc diện chính sách quy định tại khoản 4 Điều VI của Quyết định 162 HĐBT ngày 18/10/1988 của Hội đồng Bộ trưởng, các địa phương được đưa ra bán qua các hiệu thuốc quốc doanh và tư nhân.
Riêng bao cao su được bán tự do qua hệ thống thương nghiệp Nhà nước cũng như tư nhân.
Có hai hình thức bán:
- Hoặc ký gửi, cho hưởng hoa hồng
- Hoặc bán buôn (mua đứt, bán đoạn)
6. Giá cả: Bộ quy định giá bán thống nhất (giá tạm tính)
- Bao cao su: 100 đ/cái (loại sản xuất trong nước)
300 đ/cái (loại nhập khẩu)
- Thuốc uống tránh thai:
Rigevidon
Các loại khác, khi có đủ số lượng Bộ sẽ thông báo giá sau
Bộ yêu cầu Sở Y tế và các Trung tâm BVBMTE - KHHGĐ thực hiện tốt phương thức phân phối cải tiến trên đây và báo cáo kết quả cùng những kinh nghiệm và khó khăn trở ngại (nếu có) để Bộ giải quyết tiếp.
| Nguyễn Văn Đàn (Đã ký) |
- 1Quyết định 162-HĐBT năm 1988 về một số chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Quyết định 818/QĐ-BYT năm 2015 phê duyệt Đề án Xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển giai đoạn 2015-2020 do Bộ Y tế ban hành
Thông tư 19-BYT/TT năm 1991 hướng dẫn cải tiến phương thức phân phối phương tiện tránh thai do Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 19-BYT/TT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 12/07/1991
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Nguyễn Văn Đàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/1991
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
