Thông tư 184/2011/TT-BQP do Bộ Quốc phòng ban hành quy định chi tiết danh mục công dân thuộc diện làm nghĩa vụ quân sự được miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm bảo đảm nguồn nhân lực duy trì hoạt động của hệ thống chính trị, các ngành kinh tế, khoa học, giáo dục và y tế mũi nhọn khi đất nước chuyển sang trạng thái chiến tranh.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định chi tiết danh mục công dân thuộc diện làm nghĩa vụ quân sự được miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến theo quy định tại Nghị định số 42/2011/NĐ-CP của Chính phủ. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Công dân Việt Nam thuộc diện làm nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự (bao gồm cả nữ giới có chuyên môn kỹ thuật cần cho quân đội).
- Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, cơ quan, tổ chức nước ngoài và tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là công dân thuộc diện làm nghĩa vụ quân sự.
- Lưu ý: Quy định này không áp dụng đối với công dân đang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân và những công dân có chuyên môn kỹ thuật đã được xếp vào các đơn vị chuyên môn dự bị. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng vẫn có thẩm quyền điều động các công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ vào phục vụ trong Quân đội.
Nguyên tắc xác nhận, đăng ký và quản lý công dân miễn nhập ngũ
- Căn cứ xác nhận: Việc xác nhận công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ dựa trên quyết định bổ nhiệm chức vụ, quyết định điều động công tác hoặc các văn bằng, chứng nhận về trình độ chuyên môn, học hàm, học vị, danh hiệu thi đua do cấp có thẩm quyền cấp.
- Thẩm quyền xác nhận số lượng: Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở chính chịu trách nhiệm xác nhận số lượng cụ thể công dân được miễn gọi nhập ngũ theo tỷ lệ phần trăm quy định.
- Chế độ đăng ký, quản lý: Công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ sau khi đăng ký với cơ quan quân sự cấp huyện sẽ được lập hồ sơ quản lý riêng. Định kỳ 6 tháng một lần (từ ngày 01 đến ngày 10 tháng Một và từ ngày 01 đến ngày 10 tháng Bảy hàng năm), Ban Chỉ huy quân sự cấp xã hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải phối hợp với Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện để đối chiếu, bổ sung danh sách.
Danh mục công dân được miễn gọi nhập ngũ trong các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội
- Trong cơ quan nhà nước: Chủ tịch UBND cấp xã; Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự và Trưởng công an các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Thường trực HĐND và UBND cấp huyện, cấp tỉnh; Trưởng các phòng ban chuyên môn cấp huyện; Giám đốc Bảo hiểm xã hội cấp huyện, cấp tỉnh; Chánh Thanh tra cấp tỉnh, cấp bộ và Tổng Thanh tra Chính phủ; Giám đốc các sở và tương đương; Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng cục trưởng, Thứ trưởng, Bộ trưởng và các chức vụ tương đương; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước; công dân trực tiếp vẽ, in, đúc tiền; Chi cục trưởng Hải quan và Trạm trưởng các trạm kiểm dịch cửa khẩu quốc tế; người làm việc trong ngành cơ yếu.
- Trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam: Bí thư Đảng ủy cấp xã; Bí thư, Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy cấp huyện, cấp tỉnh; Trưởng ban Tổ chức cấp huyện; Trưởng các Ban Xây dựng Đảng cấp tỉnh; Vụ trưởng, Trưởng ban của các Ban Xây dựng Đảng ở Trung ương; Bí thư Đảng ủy Khối các cơ quan, doanh nghiệp cấp tỉnh và Trung ương.
- Trong các tổ chức chính trị - xã hội: Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Chủ tịch Liên đoàn Lao động, Chủ tịch các hội thuộc tổ chức chính trị - xã hội từ cấp huyện trở lên đến cấp Trung ương.
Danh mục miễn gọi nhập ngũ trong các tổ chức kinh tế và doanh nghiệp
- Lãnh đạo doanh nghiệp: Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc, Kế toán trưởng của các doanh nghiệp nhà nước có từ 350 lao động trở lên (hoặc từ 150 đến dưới 350 lao động nhưng có vai trò trọng yếu đối với kinh tế vùng, lĩnh vực hoặc ứng dụng công nghệ cao); một Phó Giám đốc của doanh nghiệp nhà nước có từ 700 lao động trở lên; các Phó Giám đốc, Chánh Thanh tra, Trưởng phòng của doanh nghiệp nhà nước có từ 1.400 lao động trở lên; người đứng đầu các doanh nghiệp ngoài nhà nước có từ 700 lao động trở lên.
- Lĩnh vực giao thông, vận tải và hàng hải: Giám đốc các cảng biển quốc tế, cảng hàng không; Quản đốc phân xưởng, Đội trưởng xây dựng, Chỉ huy trưởng công trường thuộc doanh nghiệp nhà nước có từ 350 lao động trở lên; Thuyền trưởng, máy trưởng tàu từ 1960 CV trở lên; Cơ trưởng, cơ phó, tiếp viên trưởng của Hãng hàng không quốc gia Việt Nam; người đứng đầu bộ phận kỹ thuật hàng không; người điều hành vận tải đường sắt quốc gia và đô thị.
- Ngành điện, than, dầu khí, hóa chất: Cán bộ, công nhân trực tiếp vận hành, sửa chữa lò, máy tại nhà máy phát điện; người vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp cao áp; 50% kỹ sư hóa dầu trong các doanh nghiệp; công nhân kỹ thuật ngành điện, than, dầu khí hoạt động tại địa bàn đặc biệt khó khăn.
Danh mục miễn gọi nhập ngũ trong lĩnh vực khoa học, giáo dục, y tế, văn hóa và thể thao
- Nghiên cứu khoa học: Viện trưởng, Phó Viện trưởng các viện nghiên cứu, Giám đốc các trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm cấp bộ, ngành, Chính phủ; Chủ nhiệm đề tài khoa học cấp bộ, quốc gia, quốc tế; công dân có trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, nghiên cứu viên chính đang tham gia đề tài cấp quốc gia; giáo sư, phó giáo sư đang nghiên cứu khoa học.
- Giáo dục và đào tạo: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường học công lập từ mầm non đến đại học; Trưởng khoa các học viện, đại học công lập; giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú, giảng viên cao cấp, giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh; giáo viên công tác tại vùng đặc biệt khó khăn; học sinh đạt giải ba trở lên trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế (được miễn đến khi học xong đại học).
- Y tế và xã hội: Giám đốc trung tâm y tế cấp tỉnh; Giám đốc bệnh viện cấp huyện; Giám đốc, Phó Giám đốc Thường trực, Trưởng khoa bệnh viện cấp tỉnh và Trung ương; Thầy thuốc nhân dân, tiến sĩ y khoa; bác sĩ cao cấp, bác sĩ chính, bác sĩ chuyên khoa II thuộc các ngành đặc thù (pháp y, tâm thần, phong, lao, HIV/AIDS); nhân viên y tế tại vùng đặc biệt khó khăn.
- Văn hóa, nghệ thuật và thể thao: Giám đốc bảo tàng cấp bộ, quốc gia; Đoàn trưởng các đoàn nghệ thuật Trung ương; Đạo diễn chính chương trình cấp quốc gia; Nghệ sĩ nhân dân; Giám đốc trung tâm thể thao quốc gia; Trọng tài quốc tế; Huấn luyện viên chính và vận động viên đội tuyển quốc gia đang chuẩn bị hoặc tham gia thi đấu quốc tế.
Các đối tượng miễn gọi nhập ngũ đặc thù khác
- Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội.
- Chủ tịch Hội Luật gia cấp tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Thường trực Hội Luật gia Việt Nam.
- Công dân có trình độ cao cấp về chuyên môn nghiệp vụ và đang hưởng lương cao cấp tương ứng trong các cơ quan, tổ chức.
- Công nhân kỹ thuật lành nghề thuộc các ngành công nghiệp trọng điểm (điện, than, dầu khí, giao thông, bưu chính viễn thông, cơ khí, xây dựng, nông - lâm - thủy sản) có bậc thợ cao nhất (bậc cuối cùng của thang 5 bậc trở xuống hoặc 2 bậc cuối cùng của thang 6 bậc trở lên) làm việc tại doanh nghiệp nhà nước có từ 350 lao động trở lên.
- Công dân là con độc nhất hoặc con trai duy nhất của liệt sĩ.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 184/2011/TT-BQP có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành thông tư này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ QUỐC PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 184/2011/TT-BQP | Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2011 |
QUY ĐỊNH DANH MỤC CÔNG DÂN THUỘC DIỆN LÀM NGHĨA VỤ QUÂN SỰ ĐƯỢC MIỄN GỌI NHẬP NGŨ TRONG THỜI CHIẾN
Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981; Luật sửa đổi bổ sung Luật Nghĩa vụ quân sự năm 1990; Luật sửa đổi bổ sung Luật Nghĩa vụ quân sự năm 1994 và Luật sửa đổi bổ sung Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên ngày 27 tháng 8 năm 1996;
Căn cứ Nghị định số 42/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định công dân thuộc diện làm nghĩa vụ quân sự được miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến;
Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Xét đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng,
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định danh mục công dân thuộc diện làm nghĩa vụ quân sự được miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến, như sau:
Thông tư này quy định danh mục công dân thuộc diện làm nghĩa vụ quân sự được miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến, theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 42/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ, quy định công dân thuộc diện làm nghĩa vụ quân sự được miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến.
1. Thông tư này áp dụng đối với công dân Việt Nam thuộc diện làm nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự (kể cả nữ có chuyên môn cần cho quân đội); các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) nơi có công dân Việt Nam thuộc diện làm nghĩa vụ quân sự.
2. Quy định này không áp dụng đối với công dân đang phục vụ trong Công an nhân dân, những công dân có chuyên môn đã được xếp vào các đơn vị chuyên môn dự bị.
3. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng điều động những công dân có chuyên môn vào phục vụ trong Quân đội kể cả công dân thuộc diện được miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến.
Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Số lượng lao động của doanh nghiệp là những người đang làm việc tại doanh nghiệp và tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
2. Các cơ quan, tổ chức quy định trong Thông tư này là các cơ quan, tổ chức hoạt động bình thường trong thời chiến.
3. Phần trăm số công dân được miễn gọi nhập ngũ là tỉ lệ giữa công dân được miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến so với công dân thuộc diện làm nghĩa vụ quân sự.
Điều 4. Việc xác nhận công dân được miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến
1. Công dân có quyết định bổ nhiệm chức vụ, điều động công tác hoặc có chứng nhận về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, học hàm, học vị, danh hiệu của cấp có thẩm quyền là căn cứ để xác nhận công dân đó thuộc diện được miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến.
2. Việc xác nhận số lượng cụ thể công dân được miễn gọi nhập ngũ theo số phần trăm của các cơ quan, tổ chức trong Thông tư này do Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) xác nhận đối với các cơ quan, tổ chức có trụ sở chính đặt tại địa bàn.
Điều 5. Đăng ký, quản lý công dân thuộc diện được miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến
1. Việc đăng ký công dân thuộc diện được miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến thực hiện theo Điều 29, Điều 30 Nghị định số 83/2001/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về đăng ký nghĩa vụ quân sự.
2. Quản lý công dân thuộc diện được miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến:
a) Công dân thuộc diện làm nghĩa vụ quân sự được miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến sau khi đã đăng ký với cơ quan quân sự cấp huyện được quản lý riêng, hàng năm báo cáo lên cấp trên theo quy định;
b) Sáu tháng một lần, vào thời gian từ ngày 01 đến ngày 10 tháng Một và từ ngày 01 đến ngày 10 tháng Bảy hàng năm, Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), Ban chỉ huy quân sự hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức đến Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện đối chiếu, sửa đổi, bổ sung danh sách những công dân thuộc diện làm nghĩa vụ quân sự được miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến.
DANH MỤC CÔNG DÂN THUỘC DIỆN LÀM NGHĨA VỤ QUÂN SỰ ĐƯỢC MIỄN GỌI NHẬP NGŨ TRONG THỜI CHIẾN
Điều 6. Công dân được miễn gọi nhập ngũ trong các cơ quan nhà nước
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự, Trưởng công an các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng dân tộc ít người được Chính phủ xác định đặc biệt khó khăn về kinh tế, xã hội; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).
2. Trưởng các phòng: Tài chính - Kế hoạch, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các huyện hoặc Kinh tế đối với các quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Giám đốc Bảo hiểm xã hội cấp huyện.
3. Chánh Thanh tra cấp tỉnh, bộ; Tổng Thanh tra, Phó Tổng thanh tra Chính phủ.
4. Giám đốc sở và các chức vụ tương đương thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh; Giám đốc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.
5. Vụ trưởng các vụ trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là bộ, ngành); Cục trưởng, Tổng cục trưởng, Bộ trưởng, Thứ trưởng và các chức vụ tương đương thuộc cơ quan Trung ương các bộ, ngành.
6. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự các cơ quan, tổ chức ở Trung ương.
7. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng nhà nước cấp tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước.
8. Công dân trực tiếp vẽ, in, đúc tiền.
9. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan và Trạm trưởng các trạm: kiểm dịch y tế, kiểm dịch động vật, thực vật đang làm việc ở các cửa khẩu quốc tế.
10. Công dân đang công tác trong ngành cơ yếu.
Điều 7. Công dân được miễn gọi nhập ngũ trong các tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam
1. Bí thư Đảng ủy cấp xã; Bí thư, Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy cấp huyện, cấp tỉnh.
2. Trưởng ban Tổ chức cấp huyện; Trưởng các Ban Xây dựng Đảng cấp tỉnh; Vụ trưởng, Trưởng ban của các Ban Xây dựng Đảng ở Trung ương.
3. Bí thư Đảng ủy Khối dân chính đảng, Đảng ủy Khối doanh nghiệp cấp tỉnh; Bí thư Đảng ủy của các cơ quan, tổ chức ở Trung ương; Bí thư Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương, Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương.
4. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cơ quan Trung ương Đảng.
Điều 8. Công dân được miễn gọi nhập ngũ trong các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội
1. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, cấp tỉnh; Trưởng ban và các chức vụ tương đương, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
2. Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh cấp huyện, cấp tỉnh; Trưởng ban và các chức vụ tương đương, Bí thư Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.
3. Chủ tịch Liên đoàn lao động cấp tỉnh; Trưởng ban và các chức vụ tương đương, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Thường trực Tổng liên đoàn lao động Việt Nam.
4. Chủ tịch các hội thuộc tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Thường trực Trung ương các hội thuộc tổ chức chính trị - xã hội.
Điều 9. Các chức vụ được miễn gọi nhập ngũ trong các tổ chức kinh tế
1. Chủ tịch hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng doanh nghiệp nhà nước có từ 350 lao động trở lên hoặc doanh nghiệp nhà nước có từ 150 lao động đến dưới 350 lao động nhưng có tác động lớn đến hoạt động kinh tế của một vùng, một lĩnh vực kinh tế của đất nước hoặc doanh nghiệp có công nghệ cao sản xuất ra nhiều sản phẩm; một Phó Giám đốc doanh nghiệp nhà nước có từ 700 lao động trở lên; các Phó Giám đốc, Chánh Thanh tra, Trưởng phòng và tương đương doanh nghiệp nhà nước có từ 1.400 lao động trở lên; Chủ tịch hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc các doanh nghiệp khác có từ 700 lao động trở lên.
Việc xác định doanh nghiệp nhà nước có từ 150 lao động đến dưới 350 lao động có tác động lớn đến hoạt động kinh tế của một vùng, một lĩnh vực kinh tế của đất nước hoặc doanh nghiệp công nghệ cao sản xuất ra nhiều sản phẩm, do doanh nghiệp đề nghị; Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh (nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính) chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận.
2. Giám đốc các cảng biển quốc tế; Giám đốc các cảng hàng không.
3. Quản đốc phân xưởng, Đội trưởng các đội xây dựng, sản xuất, Chỉ huy trưởng công trường thuộc các doanh nghiệp nhà nước, có từ 350 lao động trở lên.
4. Cán bộ phụ trách các dây chuyền sản xuất, sửa chữa các sản phẩm quốc phòng.
5. Giám đốc Trung tâm viễn thông cấp tỉnh; Giám đốc Trung tâm điều hành thông tin cấp tỉnh.
6. Thuyền trưởng, máy trưởng các tàu có công suất từ 1960 CV trở lên thuộc các doanh nghiệp nhà nước và không nằm trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội khi có lệnh động viên.
7. Cơ trưởng, Cơ phó, Tiếp viên trưởng các loại tàu bay thuộc các doanh nghiệp của Hãng hàng không quốc gia Việt Nam và không nằm trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội khi có lệnh động viên; người đứng đầu bộ phận kỹ thuật thuộc cảng hàng không quốc tế; người đứng đầu Công ty Kỹ thuật máy bay và các công ty thành viên thuộc Tổng Công ty hàng không Việt Nam; Giám đốc, Phó giám đốc Trung tâm Điều hành khai thác bay.
8. Người đứng đầu cơ quan điều hành vận tải đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị.
Điều 10. Công dân được miễn gọi nhập ngũ thuộc ngành điện, than, dầu mỏ, khí đốt, xăng dầu, hóa chất
1. Cán bộ, công nhân trong các dây chuyền sản xuất, sửa chữa các sản phẩm quốc phòng trong thời kỳ chiến tranh.
2. Người phụ trách bộ phận vận hành, sửa chữa lò, máy ở các nhà máy phát điện; người phụ trách bộ phận vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến thế của hệ thống cao áp thuộc các cơ sở phân phối và truyền tải điện.
3. Năm mươi phần trăm kỹ sư hóa dầu trong các doanh nghiệp.
4. Công dân làm việc trong các cơ quan, tổ chức nhà nước thuộc ngành điện, than, dầu mỏ, khí đốt, xăng dầu, hóa chất đang hoạt động ở các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng dân tộc ít người được Chính phủ xác định đặc biệt khó khăn về kinh tế, xã hội.
Điều 11. Công dân được miễn gọi nhập ngũ thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
Công nhân kỹ thuật trồng, khai thác và chế biến cao su, cà phê, cây công nghiệp, khai thác, chế biến lâm sản, thủy sản thuộc các doanh nghiệp nhà nước đang công tác ở các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng dân tộc ít người được Chính phủ xác định đặc biệt khó khăn về kinh tế, xã hội.
Điều 12. Công dân được miễn gọi nhập ngũ thuộc ngành giao thông vận tải
1. Lái chính, thợ máy chính, thợ điện chính các tàu vận tải, du lịch đường thủy thuộc doanh nghiệp nhà nước có công suất 1960 CV trở lên; tàu hoa tiêu, tàu cuốc, tàu cứu hộ thuộc doanh nghiệp nhà nước mà phương tiện không nằm trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội khi có lệnh động viên.
2. Nhân viên gác đèn biển, nhân viên hoa tiêu.
3. Lái chính, thợ máy chính ca nô tại các bến phà do nhà nước quản lý mà phương tiện không nằm trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội khi có lệnh động viên.
4. Năm mươi phần trăm công nhân thuộc doanh nghiệp nhà nước đang bốc xếp ở các cảng biển quốc tế.
5. Lái chính các đoàn tàu vận tải đường sắt đang hoạt động; điều độ viên chạy tàu, trực ban chạy tàu ga, trưởng đồn của ngành Đường sắt Việt Nam.
Điều 13. Công dân được miễn gọi nhập ngũ thuộc lĩnh vực điện tử, tin học, bưu chính, viễn thông
1. Cán bộ, nhân viên kỹ thuật bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ quốc phòng; công nhân trong các dây chuyền sản xuất, sửa chữa các sản phẩm quốc phòng trong thời kỳ chiến tranh.
2. Năm mươi phần trăm nhân viên kỹ thuật quản trị mạng ở các doanh nghiệp nhà nước có từ 350 lao động trở lên.
3. Cán bộ, nhân viên trong ngành bưu chính, viễn thông đang làm việc ở địa bàn các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng dân tộc ít người được Chính phủ xác định đặc biệt khó khăn về kinh tế, xã hội.
Điều 14. Công dân được miễn gọi nhập ngũ thuộc ngành cơ khí, động lực
Cán bộ, công nhân trong các dây chuyền sản xuất, sửa chữa các sản phẩm quốc phòng trong thời kỳ chiến tranh.
Điều 15. Công dân được miễn gọi nhập ngũ thuộc ngành xây dựng
1. Công dân đang phụ trách và kỹ sư trưởng công trình trọng điểm quốc gia.
2. Cán bộ tư vấn giám sát đang giám sát các công trình trọng điểm quốc gia.
3. Công nhân đang làm đường, xây dựng các công trình trọng điểm quốc gia trong thời kỳ chiến tranh.
4. Công nhân thuộc các doanh nghiệp nhà nước đang làm đường, xây dựng các công trình ở địa bàn xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng dân tộc ít người được Chính phủ xác định đặc biệt khó khăn về kinh tế, xã hội.
Điều 16. Công dân được miễn gọi nhập ngũ trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học
1. Viện trưởng, Phó Viện trưởng các viện nghiên cứu khoa học, Giám đốc các trung tâm nghiên cứu khoa học, phòng thí nghiệm, trạm nghiên cứu, trạm quan trắc, trạm thử nghiệm thuộc Chính phủ và các bộ, ngành.
2. Chủ nhiệm các công trình nghiên cứu cấp bộ, ngành, quốc gia, quốc tế.
3. Công dân có trình độ tiến sỹ đang tham gia nghiên cứu khoa học đề tài cấp bộ, ngành, quốc gia, quốc tế.
4. Công dân có trình độ thạc sỹ hoặc nghiên cứu viên chính trở lên đang tham gia nghiên cứu trong các công trình khoa học cấp quốc gia, quốc tế.
5. Công dân có học hàm giáo sư, phó giáo sư đang tham gia nghiên cứu khoa học.
Điều 17. Công dân được miễn gọi nhập ngũ trong ngành giáo dục và đào tạo
1. Giám đốc, Phó Giám đốc Thường trực, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng Thường trực các học viện, trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông, trung học cơ sở công lập; Hiệu trưởng Trường tiểu học và Trường mầm non công lập.
2. Trưởng khoa các học viện, trường đại học công lập.
3. Công dân có học hàm giáo sư, phó giáo sư, trình độ tiến sỹ, danh hiệu nhà giáo ưu tú, nhà giáo nhân dân, giảng viên cao cấp, giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên trong tất cả các học viện, nhà trường, cơ sở giáo dục và đào tạo công lập.
4. Giáo viên đang công tác ở địa bàn các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng dân tộc ít người được Chính phủ xác định đặc biệt khó khăn về kinh tế, xã hội.
5. Giáo viên, giảng viên các học viện, nhà trường, cơ sở giáo dục và đào tạo công lập được miễn gọi nhập ngũ với số lượng tối thiểu đủ để giảng dạy theo số lượng học sinh, sinh viên hiện có của cơ sở đó trong thời chiến.
6. Học sinh đạt giải ba trở lên trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia, quốc tế được miễn gọi nhập ngũ đến khi học hết đại học.
Điều 18. Công dân được miễn gọi nhập ngũ trong lĩnh vực y tế, xã hội
1. Giám đốc các Trung tâm y tế, xã hội cấp tỉnh.
2. Giám đốc Bệnh viện tuyến huyện; Giám đốc, Phó Giám đốc Thường trực, Trưởng khoa bệnh viện tỉnh, Trung ương.
3. Công dân có danh hiệu thầy thuốc nhân dân, trình độ tiến sỹ đang làm việc trong lĩnh vực y tế, xã hội.
4. Công dân là bác sỹ cao cấp, bác sỹ chính, bác sỹ chuyên khoa cấp II đang công tác tại các chuyên ngành đặc biệt: giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, phong, lao, tâm thần, HIV/AIDS.
5. Cán bộ, nhân viên y tế đang công tác tại các cơ sở y tế ở địa bàn các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng dân tộc ít người được Chính phủ xác định đặc biệt khó khăn về kinh tế, xã hội.
Điều 19. Công dân được miễn gọi nhập ngũ trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật
1. Giám đốc Bảo tàng cấp bộ, quốc gia.
2. Đoàn trưởng các đoàn văn hóa nghệ thuật Trung ương.
3. Đạo diễn chính đang tham gia các chương trình, tác phẩm văn hóa nghệ thuật cấp quốc gia.
4. Công dân có danh hiệu nghệ sỹ nhân dân đang hoạt động trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật.
Điều 20. Công dân được miễn gọi nhập ngũ trong lĩnh vực thể dục thể thao
1. Giám đốc Trung tâm thể dục thể thao cấp quốc gia.
2. Trọng tài cấp quốc tế các môn thể thao.
3. Huấn luyện viên chính, vận động viên các đội tuyển quốc gia đang trong thời gian chuẩn bị thi đấu và tham gia thi đấu quốc tế.
Điều 21. Công dân được miễn gọi nhập ngũ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường
1. Đoàn trưởng, Liên Đoàn trưởng, một Phó Liên đoàn trưởng các Đoàn địa chất, Liên đoàn địa chất, các Đoàn, Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước.
2. Tổng Giám đốc, một Phó Tổng giám đốc, người đứng đầu các đơn vị thuộc Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia; Giám đốc Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước; Trạm trưởng các trạm khí tượng, thủy văn, hải văn, môi trường, Ra đa, định vị vệ tinh ở các hải đảo, vùng núi cao, huyện biên giới.
3. Cán bộ, viên chức và người lao động ngành tài nguyên và môi trường đang làm việc tại các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng dân tộc ít người được Chính phủ xác định đặc biệt khó khăn về kinh tế, xã hội.
1. Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
2. Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
3. Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành, khu vực; Tổng Kiểm toán Nhà nước, Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước.
4. Vụ trưởng các vụ trực thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước.
Điều 23. Công dân được miễn gọi nhập ngũ thuộc ngành ngoại giao
1. Công dân Việt Nam được miễn gọi nhập ngũ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
2. Người đứng đầu các cơ quan đại diện của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại nước ngoài.
3. Trưởng các Đoàn đàm phán cấp Chính phủ và cấp bộ; Trưởng Đoàn điều tra chống bán phá giá đang tham gia đàm phán hoặc điều tra.
Điều 24. Công dân được miễn gọi nhập ngũ khác
1. Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội.
2. Chủ tịch Hội luật gia cấp tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Thường trực Hội luật gia Việt Nam.
3. Công dân được cấp có thẩm quyền công nhận có trình độ cao cấp về chuyên môn, nghiệp vụ và đang hưởng lương cao cấp về chuyên môn, nghiệp vụ đó thuộc các cơ quan, tổ chức.
4. Công nhân kỹ thuật thuộc các ngành điện, than, dầu mỏ, khí đốt, xăng dầu, hóa chất, giao thông vận tải, điện tử, tin học, bưu chính viễn thông, cơ khí, động lực, xây dựng, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và các ngành khác, có tay nghề thuộc bậc cuối cùng trong thang năm bậc trở xuống hoặc hai bậc cuối cùng trong thang sáu bậc trở lên thuộc các doanh nghiệp nhà nước có từ 350 lao động trở lên.
5. Công dân là con độc nhất hoặc con trai duy nhất của liệt sỹ.
Thông tư này có hiệu lực sau bốn mươi lăm ngày kể từ ngày ký.
Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong phạm vi, quyền hạn của mình tổ chức thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc các bộ, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan phản ánh về Bộ Quốc phòng để xem xét, giải quyết./.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005
- 2Luật nghĩa vụ quân sự 1981
- 3Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990
- 4Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994
- 5Pháp lệnh Lực lượng Dự bị động viên năm 1996
- 6Nghị định 83/2001/NĐ-CP về đăng ký nghĩa vụ quân sự
- 7Nghị định 42/2011/NĐ-CP quy định công dân thuộc diện làm nghĩa vụ quân sự được miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến
Thông tư 184/2011/TT-BQP quy định danh mục công dân thuộc diện làm nghĩa vụ quân sự được miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến do Bộ Quốc phòng ban hành
- Số hiệu: 184/2011/TT-BQP
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 11/10/2011
- Nơi ban hành: Bộ Quốc phòng
- Người ký: Phùng Quang Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 571 đến số 572
- Ngày hiệu lực: 25/11/2011
- Ngày hết hiệu lực: 01/06/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
