Thông tư 18/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các hoạt động thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự. Trong trường hợp các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận giữa Việt Nam với nước ngoài có quy định khác về phí thực hiện ủy thác tư pháp thì sẽ áp dụng theo quy định của điều ước hoặc thỏa thuận đó.
Đối tượng nộp phí bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết vụ việc dân sự làm phát sinh việc thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự của Việt Nam ra nước ngoài.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài có yêu cầu thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài tại Việt Nam.
Các đối tượng này có nghĩa vụ nộp phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự theo quy định ngay khi nộp hồ sơ yêu cầu.
Đối tượng được miễn phí: Miễn phí ủy thác tư pháp về dân sự đối với công dân Việt Nam thuộc các đối tượng được quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 92/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 08 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật tương trợ tư pháp.
Mức thu phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự
Mức thu phí đối với từng loại hồ sơ ủy thác tư pháp được quy định cụ thể như sau:
- Phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự của Việt Nam ra nước ngoài: 150.000 đồng/hồ sơ.
- Phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài tại Việt Nam: 1.000.000 đồng/hồ sơ.
- Các khoản chi phí phát sinh thực tế khác như chi phí giám định, phí công chứng, chi phí bưu điện không nằm trong mức phí nêu trên. Người yêu cầu ủy thác tư pháp có trách nhiệm tự thanh toán các khoản chi phí này theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của quốc gia nhận ủy thác tư pháp về dân sự.
- Đồng tiền thu phí: Phí được thu bằng Đồng Việt Nam (VND). Đối với các hoạt động thu phí thực hiện ở nước ngoài, phí được thu bằng Đô la Mỹ (USD) trên cơ sở quy đổi từ Đồng Việt Nam theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu phí.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
Việc phân cấp cơ quan thu phí và quản lý nguồn thu được thực hiện chặt chẽ theo các quy định sau:
- Cơ quan thu phí:
- Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh: Thực hiện thu phí đối với hồ sơ ủy thác tư pháp về dân sự của Việt Nam ra nước ngoài.
- Bộ Ngoại giao: Thực hiện thu phí đối với hồ sơ ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp giữa Việt Nam và nước ngoài chưa ký kết hoặc chưa tham gia điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự.
- Bộ Tư pháp: Thực hiện thu phí đối với hồ sơ ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp giữa Việt Nam và nước ngoài đã ký kết hoặc tham gia điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự có quy định về việc chịu phí, chi phí ủy thác tư pháp về dân sự.
- Quản lý và sử dụng phí: Cơ quan thu phí có trách nhiệm nộp toàn bộ 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Các khoản chi phí phục vụ cho công tác thực hiện ủy thác tư pháp sẽ do ngân sách nhà nước bảo đảm và cấp phát theo dự toán ngân sách hàng năm của từng cơ quan.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 18/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2014.
Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu phí không quy định trực tiếp tại Thông tư này sẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại các văn bản pháp luật liên quan bao gồm:
- Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính về phí, lệ phí.
- Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý thuế.
- Thông tư số 153/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức và cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, hướng dẫn và bổ sung kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2014/TT-BTC | Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2014 |
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THỰC HIỆN ỦY THÁC TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ
Căn cứ Luật tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 92/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật tương trợ tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự, như sau:
Thông tư này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận của Việt Nam với nước ngoài có quy định khác về phí thực hiện ủy thác tư pháp thì áp dụng quy định của điều ước hoặc thỏa thuận đó.
Tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết vụ việc dân sự mà làm phát sinh thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự của Việt Nam ra nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có yêu cầu thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài tại Việt Nam thì phải nộp phí thực hiện uỷ thác tư pháp về dân sự theo quy định tại Thông tư này khi nộp hồ sơ yêu cầu thực hiện ủy thác tư pháp.
Miễn phí ủy thác tư pháp về dân sự đối với công dân Việt Nam thuộc các đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 92/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 08 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật tương trợ tư pháp.
Điều 4. Mức thu phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự
Mức thu phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự quy định như sau:
1. Phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự của Việt Nam ra nước ngoài 150.000 đồng/hồ sơ.
2. Phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài tại Việt Nam 1.000.000 đồng/hồ sơ.
3. Phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự không bao gồm các chi phí khác như: Chi phí giám định, phí công chứng, bưu điện. Các chi phí này sẽ do người yêu cầu ủy thác tư pháp thanh toán theo thực tế phát sinh và theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc gia nhận ủy thác tư pháp về dân sự.
4. Phí thực hiện uỷ thác tư pháp về dân sự thu bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp hoạt động thu phí thực hiện ở nước ngoài thì thu bằng Đô la Mỹ trên cơ sở quy đổi Đồng Việt Nam ra Đô la Mỹ ra theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu phí.
Điều 5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự
1. Cơ quan thu phí gồm:
a) Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh thu phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự của Việt Nam ra nước ngoài quy định tại
b) Bộ Ngoại giao thu phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài tại Việt Nam quy định tại
c) Bộ Tư pháp thu phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài tại Việt Nam quy định tại
2. Cơ quan thu phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự nộp toàn bộ số tiền phí thu được (100%) vào ngân sách nhà nước theo chương, mục của Mục lục ngân sách nhà nước. Chi phí phục vụ công tác thực hiện ủy thác tư pháp do ngân sách nhà nước bảo đảm theo dự toán ngân sách hàng năm.
1. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2014.
2. Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng, công khai chế độ thu phí không quy định tại Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ và Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 168/TANDTC-HTQT năm 2016 đóng góp ý kiến đối với dự thảo Thông tư liên tịch về ủy thác tư pháp trong lĩnh vực dân sự do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 2Thông tư 203/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự có yếu tố nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 4Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1Thông tư 203/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự có yếu tố nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 3Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật tương trợ tư pháp 2007
- 7Nghị định 92/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tương trợ tư pháp
- 8Thông tư 153/2012/TT-BTC hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 10Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 12Công văn 168/TANDTC-HTQT năm 2016 đóng góp ý kiến đối với dự thảo Thông tư liên tịch về ủy thác tư pháp trong lĩnh vực dân sự do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
Thông tư 18/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 18/2014/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 11/02/2014
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2014
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
