Thông tư 17/2009/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành hướng dẫn chi tiết về công tác kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan y tế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập cơ chế giám sát nội bộ, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật trong toàn ngành y tế.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, các cơ quan hành chính sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế, các cơ quan y tế thuộc Sở Y tế, Chi cục Dân số – Kế hoạch hóa Gia đình (DS – KHHGĐ) và Chi cục An toàn Vệ sinh thực phẩm (ATVSTP). Nội dung hướng dẫn tập trung vào công tác tự kiểm tra, thanh tra nội bộ và quy trình tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của người đứng đầu các cơ quan này.
Các khái niệm cốt lõi trong công tác thanh tra y tế
- Thủ trưởng cơ quan y tế: Là Giám đốc, Viện trưởng, Hiệu trưởng, Chi cục trưởng hoặc người phụ trách các đơn vị sản xuất, kinh doanh, đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế hoặc Sở Y tế.
- Thanh tra của Thủ trưởng: Là cán bộ được giao trách nhiệm giúp Thủ trưởng cơ quan tổ chức thực hiện chế độ giám sát, kiểm tra, thanh tra theo trách nhiệm quản lý.
- Trưởng bộ phận: Gồm Trưởng phòng, Trưởng ban, Trưởng khoa, Trưởng bộ môn, Phân xưởng trưởng tại các cơ sở y tế, đào tạo hoặc nghiên cứu.
Trách nhiệm và nội dung kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
Công tác kiểm tra, thanh tra được thực hiện dựa trên sự phân cấp trách nhiệm rõ ràng từ cá nhân đến người đứng đầu:
- Trách nhiệm tự kiểm tra: Mọi tổ chức, cá nhân trong cơ quan y tế phải tự kiểm tra việc chấp hành pháp luật và nhiệm vụ được giao. Trưởng bộ phận có trách nhiệm kiểm tra thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất đối với cán bộ dưới quyền. Thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức, chỉ đạo công tác kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền.
- Nội dung kiểm tra, thanh tra trọng tâm: Bao gồm việc chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quy trình chuyên môn và quản lý nguồn lực; thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện các kết luận thanh tra trước đó; và triển khai các quy định về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Nguyên tắc và trình tự thực hiện
Thủ trưởng cơ quan y tế trực tiếp chỉ đạo toàn bộ quy trình kiểm tra, thanh tra theo các bước:
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra hàng năm và thông báo công khai đến các đơn vị, cá nhân liên quan.
- Yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáo kết quả tự đánh giá, nêu rõ ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
- Tiến hành kiểm tra thực tế, đánh giá sai phạm (nếu có), đưa ra kết luận và thời hạn khắc phục cụ thể. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật nghiêm trọng, phải báo cáo ngay cho cơ quan quản lý cấp trên và Thanh tra Bộ Y tế hoặc Thanh tra Sở Y tế.
- Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các quyết định sau thanh tra và thiết lập hệ thống lưu trữ hồ sơ nghiêm ngặt.
Quy định về cán bộ Thanh tra của Thủ trưởng
Để đảm bảo tính khách quan và hiệu quả, cán bộ làm công tác Thanh tra của Thủ trưởng phải đáp ứng các tiêu chuẩn và thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ sau:
- Tiêu chuẩn cán bộ: Phải là người trung thực, liêm khiết, có bản lĩnh chính trị vững vàng, am hiểu chuyên môn, nắm vững pháp luật và được bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra hàng năm.
- Chức năng chính: Tham mưu, giúp Thủ trưởng xây dựng và triển khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện kiểm tra khi được ủy quyền.
- Nhiệm vụ cụ thể: Lập kế hoạch thanh tra định kỳ; đôn đốc các bộ phận tự kiểm tra; giúp Thủ trưởng tổ chức tiếp công dân (bố trí phòng tiếp dân, xây dựng lịch tiếp dân, ghi chép ý kiến); tiếp nhận và đề xuất hướng giải quyết khiếu nại, tố cáo; tham mưu công tác phòng chống tham nhũng; tổng hợp báo cáo định kỳ gửi cơ quan cấp trên.
- Quyền hạn được giao: Đề xuất kế hoạch thanh tra; tham gia các cuộc họp về thi đua, khen thưởng, kỷ luật và triển khai chính sách; tham gia các đoàn thanh tra liên ngành hoặc cấp trên khi được yêu cầu; đôn đốc thực hiện kết luận thanh tra; kiến nghị Thủ trưởng xử lý kỷ luật tổ chức, cá nhân vi phạm.
Mối quan hệ công tác trong hoạt động thanh tra nội bộ
Hoạt động thanh tra của Thủ trưởng được vận hành dựa trên sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên:
- Với Thủ trưởng cơ quan: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện về mọi hoạt động nghiệp vụ.
- Với các Trưởng bộ phận: Phối hợp trao đổi thông tin để phát hiện nhân tố tích cực hoặc tiêu cực; đôn đốc thực hiện các kiến nghị xử lý sai phạm.
- Với Ban thanh tra nhân dân: Phối hợp giám sát thực hiện chính sách pháp luật; thực hiện thanh tra vụ việc cụ thể theo quyết định của Thủ trưởng; tham mưu hướng dẫn nghiệp vụ cho Ban thanh tra nhân dân.
- Với các tổ chức Đoàn thể (Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Ban nữ công): Phối hợp giám sát hoạt động quản lý và tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho cán bộ, nhân viên.
- Với Thanh tra Bộ Y tế và Thanh tra Sở Y tế: Chịu sự chỉ đạo về mặt nghiệp vụ chuyên môn; phối hợp thực hiện các cuộc thanh tra chuyên ngành; tham gia tập huấn và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Thông tư 17/2009/TT-BYT có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Văn bản này chính thức bãi bỏ Quyết định số 2442/2001/QĐ-BYT ngày 25/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chế công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo của Thủ trưởng cơ quan y tế.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng, Chánh Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Bộ Y tế và Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. Trong quá trình triển khai, mọi vướng mắc phải được phản ánh kịp thời về Thanh tra Bộ Y tế để nghiên cứu, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2009/TT-BYT | Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2009 |
HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN Y TẾ
Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004, năm 2005;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 77/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra y tế;
Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Bộ Y tế hướng dẫn công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo của Thủ trưởng cơ quan y tế như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn công tác kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo của Thủ trưởng cơ quan y tế.
2. Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, các cơ quan hành chính sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế, các cơ quan y tế thuộc Sở Y tế, Chi Cục Dân số – Kế hoạch hoá Gia đình (DS – KHHGĐ), Chi Cục An toàn Vệ sinh thực phẩm (ATVSTP).
Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cán bộ Thanh tra của Thủ trưởng cơ quan y tế (gọi tắt là Thanh tra của Thủ trưởng) là người được giao trách nhiệm giúp Thủ trưởng cơ quan y tế tổ chức thực hiện chế độ giám sát, kiểm tra, thanh tra theo chế độ trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan y tế được quy định trong Thông tưnày.
2. Trưởng bộ phận là Trưởng Phòng, Trưởng Ban, Trưởng Khoa, Trưởng Bộ môn, Phân Xưởng trưởng tại cơ quan y tế như: Bệnh viện, Viện nghiên cứu, Học viện, Trường y, dược, Chi Cục Dân số – KHHGĐ, Chi Cục An toàn Vệ sinh thực phẩm.
3. Thủ trưởng cơ quan y tế là Giám đốc, Viện trưởng, Hiệu trưởng, Chi Cục trưởng, phụ trách các đơn vị sản xuất, kinh doanh, đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế, các cơ quan y tế trực thuộc Sở Y tế, Chi Cục DS – KHHGĐ, Chi Cục ATVSTP.
CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN Y TẾ
Điều 3. Trách nhiệm kiểm tra, thanh tra
1. Tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan y tế có trách nhiệm tự kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, chức trách công vụ, kế hoạch được giao và chịu sự kiểm tra, thanh tra của Thủ trưởng cơ quan, các cấp quản lý y tế và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
2. Trưởng bộ phận của cơ quan có trách nhiệm tự kiểm tra (thường xuyên, định kỳ, đột xuất) việc thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao của cán bộ, viên chức, người lao động thuộc quyền quản lý trực tiếp của mình.
3. Thủ trưởng cơ quan y tế có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra (khi được yêu cầu phối hợp), việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao theo kế hoạch định kỳ, đột xuất và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý.
Điều 4. Nội dung kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Việc chấp hành các chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến hoạt động của đơn vị thuộc quyền quản lý của ngành.
2. Việc tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị và chức trách công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngành y tế về quản lý các nguồn lực, các quy trình, quy chế chuyên môn.
3. Việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch được giao của các tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Thủ trưởng cơ quan.
4. Việc tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị; Thực hiện công tác tiếp công dân, công tác xét giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật.
5. Việc tổ chức thực hiện các kết luận, kiến nghị của kiểm tra, thanh tra và việc khắc phục những yếu kém, sai phạm đã được phát hiện trong kỳ kiểm tra, thanh tra trước.
6. Việc thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ và Bộ Y tế về triển khai thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Điều 5. Nguyên tắc, trình tự kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
Thủ trưởng cơ quan y tế trực tiếp tổ chức, chỉ đạo công tác kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo:
1. Hàng năm các Trưởng bộ phận của cơ quan và Thanh tra của Thủ trưởng giúp Thủ trưởng cơ quan xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra và thông báo đến các đơn vị trực thuộc, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị.
2. Hướng dẫn các đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị chủ động thực hiện kế hoạch công tác kiểm tra, thanh tra theo chức trách, nhiệm vụ được giao.
3. Tiến hành kiểm tra, thanh tra, phúc tra giải quyết khiếu nại, tố cáo:
a) Đối tượng kiểm tra, thanh tra phải báo cáo kết quả tự kiểm tra đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao; nêu cụ thể những nội dung làm được, chưa làm được, nguyên nhân, biện pháp và thời gian khắc phục.
b) Thủ trưởng cơ quan y tế tổ chức kiểm tra, thanh tra các Trưởng bộ phận và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động những nội dung kiểm tra, thanh tra (nêu tại Điều 5) theo kế hoạch kiểm tra, thanh tra của cơ quan đã hướng dẫn, đánh giá ưu khuyết điểm, nguyên nhân yếu kém, sai phạm, những vấn đề cần khắc phục, nêu rõ biện pháp và thời gian khắc phục, báo cáo kết quả với Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên và Thanh tra Bộ Y tế, Thanh tra Sở Y tế theo quy định.
c) Nếu phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật thì báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên và Thanh tra Bộ Y tế, Thanh tra Sở Y tế theo thẩm quyền để xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.
d) Theo dõi và đôn đốc thực hiện các quyết định, kiến nghị sau kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo; lưu và quản lý hồ sơ kiểm tra, thanh tra, phúc tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN THANH TRA CỦA THỦ TRƯỞNG
Điều 6. Thanh tra của Thủ trưởng
1. Thanh tra của Thủ trưởng phải là người trung thực, thẳng thắn, liêm khiết; có phẩm chất và bản lĩnh chính trị vững vàng; có trình độ chuyên môn, am hiểu thực tế, nắm vững chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có hiểu biết công tác về quản lý Nhà nước; hàng năm được bồi dưỡng về nghiệp vụ thanh tra.
2. Thanh tra của Thủ trưởng phải nắm vững chức năng, nhiệm vụ của cơ quan và đơn vị trong cơ quan; chức trách của cán bộ, công chức, viên chức người lao động trong cơ quan, đơn vị; việc tổ chức và triển khai thực hiện kế hoạch của cơ quan, đơn vị; công tác kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định.
Điều 7. Chức năng Thanh tra của Thủ trưởng
1. Giúp Thủ trưởng cơ quan xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch công tác kiểm tra, thanh tra, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan.
2. Khi được Thủ trưởng cơ quan uỷ quyền, có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra các đơn vị và cá nhân thuộc quyền quản lý của Thủ trưởng cơ quan về việc thực hiện kế hoạch kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Nhiệm vụ Thanh tra của Thủ trưởng
1. Xây dựng kế hoạch (năm, quý, tháng) công tác kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo trình Thủ trưởng cơ quan phê duyệt và đôn đốc việc thực hiện kế hoạch đó. Kế hoạch kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo cần nêu rõ mục tiêu, nội dung, đối tượng, phương pháp và thời gian tiến hành.
2. Tổ chức triển khai kế hoạch công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và những công việc khác liên quan đến hoạt động thanh tra theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan. Thông báo nội dung kế hoạch từ đầu năm cho các đơn vị và cán bộ, công chức, nhân viên trong cơ quan; yêu cầu các đơn vị triển khai thực hiện công tác quản lý và công tác tự kiểm tra của đơn vị; hướng dẫn việc tổ chức kiểm tra, thanh tra, xét giải quyết khiếu nại, tố cáo và các công việc khác có liên quan đến công tác thanh tra của Thủ trưởng.
3. Đôn đốc, giám sát việc tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo của các đơn vị trong cơ quan. Khi được Thủ trưởng cơ quan uỷ quyền, tổ chức Đoàn kiểm tra, phúc tra việc thực hiện kế hoạch đó. Đôn đốc thực hiện các quyết định sau kiểm tra, thanh tra của Thủ trưởng cơ quan.
4. Giúp Thủ trưởng cơ quan tổ chức, chỉ đạo việc tiếp công dân, việc giải quyết khiếu nại tố cáo có liên quan đến cán bộ, công chức, nhân viên và chức năng nhiệm vụ của đơn vị, cơ quan theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Y tế theo các nội dung sau đây:
a) Đề xuất bố trí phòng tiếp công dân của cơ quan. Xây dựng và đôn đốc thực hiện lịch tiếp công dân của Thủ trưởng cơ quan và các Trưởng bộ phận. Tổ chức thường trực tiếp công dân của cơ quan và ghi chép các ý kiến của công dân. Báo cáo kết quả tiếp công dân với Thủ trưởng cơ quan để trực tiếp giải quyết; trường hợp cần thiết có thể báo cáo Thanh tra Bộ Y tế, Thanh tra Sở Y tế.
b) Tiếp nhận và đề xuất giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến cán bộ, công chức, nhân viên và chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Y tế.
5. Giúp Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
6. Tổng hợp và chuẩn bị báo cáo về hoạt động công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch được giao, công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân tại cơ quan trình Thủ trưởng cơ quan để báo cáo với cơ quan quản lý cấp trên và Thanh tra Bộ Y tế, Thanh tra Sở Y tế theo quy định.
Điều 9. Quyền hạn Thanh tra của Thủ trưởng
1. Thanh tra của Thủ trưởng đề xuất kế hoạch kiểm tra, thanh tra các hoạt động của cơ quan.
2. Tham gia các cuộc họp bàn về việc lập kế hoạch công tác kiểm tra, sơ kết, tổng kết, xét khen thưởng, kỷ luật của cơ quan; hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn, triển khai các chủ trương, chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch của cấp trên trong cơ quan.
3. Tham gia các đoàn kiểm tra của cơ quan, đơn vị; tham gia đoàn kiểm tra của cơ quan quản lý cấp trên hoặc Đoàn thanh tra của Thanh tra Bộ Y tế, Thanh tra Sở Y tế, Thanh tra Tổng Cục DS – KHHGĐ và Thanh tra Cục ATVSTP khi được yêu cầu.
4. Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định của tổ chức thanh tra, Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên đối với cơ quan, đơn vị mình; xét giải quyết khiếu nại, tố cáo do Thủ trưởng cơ quan giao.
5. Kiến nghị với Thủ trưởng cơ quan hình thức xử lý kỷ luật các tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan có hành vi vi phạm pháp luật và những biện pháp tăng cường công tác quản lý của Thủ trưởng cơ quan.
MỐI QUAN HỆ THANH TRA CỦA THỦ TRƯỞNG
Điều 10. Với Thủ trưởng cơ quan
Thanh tra của Thủ trưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ trưởng cơ quan về công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trong cơ quan.
Điều 11. Với các Trưởng bộ phận của cơ quan
1. Cùng phối hợp nắm thông tin để phát hiện các mặt tích cực, tiêu cực trong các mặt hoạt động của cơ quan, cùng đề xuất với Thủ trưởng cơ quan các biện pháp quản lý nhằm phỏt huy mặt tớch cực, phòng tránh các hiện tượng tiêu cực và các hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan.
2. Đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm tra và việc chấp hành các kiến nghị, quyết định của Thủ trưởng cơ quan và các cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên đối với các tổ chức, cá nhân có sai phạm trong đơn vị.
3. Kiểm tra, thanh tra các vụ việc (theo quyết định của Thủ trưởng cơ quan).
Điều 12. Với Ban thanh tra nhân dân
1. Phối hợp chặt chẽ trong việc giám sát thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2. Phối hợp thực hiện thanh tra vụ việc theo quyết định của Thủ trưởng; giám sát các tổ chức, cá nhân trong cơ quan thực hiện các kiến nghị, quyết định về thanh tra.
3. Tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan đề nghị Thanh tra Bộ Y tế, Thanh tra Sở Y tế hướng dẫn nghiệp vụ cho Ban Thanh tra Nhân dân của cơ quan mình.
1. Phối hợp tham gia giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật và các hoạt động quản lý của cơ quan.
2. Phối hợp thực hiện kế hoạch thường xuyên giáo dục pháp luật, tăng cường công tác quản lý của đoàn thể và cơ quan để mọi cán bộ, công chức, nhân viên thực hiện tốt chức trách và nhiệm vụ được giao.
Điều 14. Với Thanh tra Bộ Y tế và Thanh tra Sở Y tế
1. Chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ công tác thanh tra của Thanh tra Bộ Y tế; Thanh tra Sở Y tế.
2. Phối hợp tổ chức thực hiện các hoạt động kiểm tra, thanh tra của Thanh tra Bộ Y tế, Thanh tra Sở Y tế và cơ quan thanh tra chuyên ngành: Thanh tra Tổng Cục DS – KHHGĐ; Thanh tra Cục ATVSTP.
3. Tham dự các hội nghị giao ban, tổng kết, tập huấn nghiệp vụ khi được Thanh tra Bộ Y tế, Sở Y tế triệu tập.
4. Thanh tra Bộ Y tế và Thanh tra Sở Y tế làm đầu mối tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư (tập huấn, đào tạo nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra); Định kỳ chế độ báo cáo công tác 6 tháng đầu năm, cả năm; Hàng năm định kỳ tổ chức đánh giá tổng kết công tác việc thực hiện Thông tư này.
Điều 15. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký;
Bãi bỏ Quyết định số 2442/2001/QĐ-BYT ngày 25/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy chế công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo của Thủ trưởng cơ quan y tế”.
Điều 16. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng, Chánh Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Y tế – 138A Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội ( Thanh tra Bộ) để nghiên cứu, giải quyết./.
| BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 1346/QĐ-BYT năm 2011 về Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế ban hành theo thẩm quyền đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 2442/2001/QĐ-BYT về "Quy chế công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo của Thủ trưởng cơ quan Y tế " do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư 05/2013/TT-TTCP quy định thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo do Thanh tra Chính phủ ban hành
- 4Kế hoạch 2100/KH-TTCP năm 2013 tiếp tục kiểm tra, rà soát, giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, tồn đọng do Thanh tra Chính phủ ban hành
- 5Thông tư 41/2017/TT-BYT về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành
- 6Quyết định 5838/QĐ-BYT về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến 31 tháng 12 năm 2017
- 1Quyết định 1346/QĐ-BYT năm 2011 về Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế ban hành theo thẩm quyền đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 2442/2001/QĐ-BYT về "Quy chế công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo của Thủ trưởng cơ quan Y tế " do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư 41/2017/TT-BYT về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành
- 4Quyết định 5838/QĐ-BYT về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến 31 tháng 12 năm 2017
- 1Luật phòng, chống tham nhũng 2005
- 2Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 2005
- 3Luật Khiếu nại, tố cáo sửa đổi 2005
- 4Luật Khiếu nại, tố cáo 1998
- 5Luật Khiếu nại, Tố cáo sửa đổi 2004
- 6Luật Thanh tra 2004
- 7Nghị định 188/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 8Thông tư 05/2013/TT-TTCP quy định thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo do Thanh tra Chính phủ ban hành
- 9Kế hoạch 2100/KH-TTCP năm 2013 tiếp tục kiểm tra, rà soát, giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, tồn đọng do Thanh tra Chính phủ ban hành
Thông tư 17/2009/TT-BYT hướng dẫn công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo của Thủ trưởng cơ quan y tế do Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 17/2009/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 25/09/2009
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Nguyễn Quốc Triệu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 475 đến số 476
- Ngày hiệu lực: 09/11/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
