Điều 7 Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).
3. Phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế quá thời hạn quy định trên 30 ngày.
b) Không thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế.
c) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 166/2013/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/11/2013
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 903 đến số 904
- Ngày hiệu lực: 01/01/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Điều 2. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Điều 3. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
- Điều 4. Thời hiệu xử phạt, thời hạn truy thu thuế và thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Điều 5. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Điều 6. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Điều 7. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế so với thời hạn quy định
- Điều 8. Xử phạt đối với hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế
- Điều 9. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định
- Điều 10. Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế nhưng không thuộc trường hợp xác định là khai thiếu thuế, trốn thuế, gian lận về thuế
- Điều 11. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- Điều 12. Xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn
- Điều 13. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế
- Điều 14. Xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức tín dụng
- Điều 15. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với tổ chức, cá nhân khác có liên quan
- Điều 16. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Điều 17. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 18. Giao quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Điều 19. Buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành chính về thuế
- Điều 20. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế không lập biên bản
- Điều 21. Xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản
- Điều 22. Lập biên bản vi phạm hành chính về thuế
- Điều 23. Giải trình của tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính về thuế
- Điều 24. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm pháp luật về thuế có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
- Điều 25. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Điều 26. Những trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hủy quyết định xử phạt
- Điều 27. Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Điều 28. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Điều 29. Việc đóng dấu quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Điều 30. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế không lập biên bản
- Điều 31. Gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành đối với trường hợp lập biên bản
- Điều 32. Công bố, công khai thông tin vi phạm hành chính về thuế
- Điều 33. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Điều 34. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Điều 35. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong trường hợp người bị xử phạt chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản
- Điều 36. Hoãn thi hành quyết định phạt tiền
- Điều 37. Miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế
- Điều 38. Quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Điều 39. Chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả để thi hành
- Điều 40. Nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế
- Điều 41. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, tiền phạt
