Thông tư 16/LĐTBXH-TT được ban hành ngày 02 tháng 6 năm 1993 bởi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thu hút đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đến làm việc tại các vùng kinh tế mới, vùng sâu, vùng xa, hải đảo hoặc nơi có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Chế độ phụ cấp thu hút theo quy định tại Thông tư này được áp dụng đối với các đối tượng và địa bàn cụ thể sau:
- Đối tượng áp dụng: Cán bộ, công chức, viên chức hành chính sự nghiệp; lực lượng vũ trang; người lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước được cơ quan có thẩm quyền điều động, tuyển dụng đến làm việc tại các địa bàn cần thu hút lao động.
- Địa bàn áp dụng: Các vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và địa bàn có điều kiện tự nhiên, địa lý và sinh hoạt đặc biệt khó khăn, gian khổ, xa xôi hẻo lánh, chưa có cơ sở hạ tầng phát triển hoặc điều kiện khí hậu khắc nghiệt.
Mức phụ cấp thu hút và thời gian hưởng
Phụ cấp thu hút được phân chia thành các mức cụ thể dựa trên mức độ khó khăn của từng vùng và tính chất công việc nhằm khuyến khích người lao động đến công tác:
- Mức 20%: Áp dụng đối với các vùng có điều kiện khó khăn vừa phải, bước đầu phát triển kinh tế mới hoặc các vùng miền núi giáp ranh.
- Mức 30%: Áp dụng đối với các vùng miền núi, vùng sâu có điều kiện sinh hoạt khó khăn, giao thông đi lại chưa thuận tiện.
- Mức 50%: Áp dụng đối với các vùng biên giới, hải đảo, vùng sâu có điều kiện đặc biệt khó khăn về đời sống vật chất và tinh thần.
- Mức 70%: Áp dụng đối với các địa bàn đặc biệt khó khăn, gian khổ nhất, hải đảo xa xôi hoặc các công trình trọng điểm quốc gia cần thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời gian ngắn.
- Thời gian hưởng phụ cấp: Chế độ phụ cấp thu hút được áp dụng trong thời hạn từ 3 đến 5 năm kể từ ngày người lao động đến nhận công tác tại địa bàn. Sau thời hạn này, nếu người lao động tiếp tục làm việc sẽ chuyển sang hưởng các chế độ phụ cấp khác theo quy định chung của nhà nước (như phụ cấp khu vực).
Phương pháp tính và nguồn kinh phí chi trả
Thông tư hướng dẫn chi tiết về cách thức tính toán và nguồn tiền chi trả cho người lao động:
- Cách tính phụ cấp: Phụ cấp thu hút được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ hoặc cấp bậc quân hàm hiện hưởng của người lao động. Khoản phụ cấp này không được dùng để tính các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ phụ cấp khác.
- Nguồn kinh phí chi trả đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và lực lượng vũ trang: Kinh phí chi trả phụ cấp thu hút do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch ngân sách hàng năm của đơn vị.
- Nguồn kinh phí chi trả đối với các doanh nghiệp nhà nước: Khoản phụ cấp này được hạch toán trực tiếp vào giá thành sản phẩm hoặc chi phí lưu thông, chi phí dịch vụ của doanh nghiệp.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 16/LĐTBXH-TT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các chế độ phụ cấp thu hút quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 4 năm 1993, trùng với thời điểm thực hiện cải cách chính sách tiền lương mới theo Nghị định số 25/CP của Chính phủ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/LĐTBXH-TT | Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 1993 |
Thi hành Nghị định số 25/CP ngày 23-5-1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới đối với công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp lực lượng vũ trang và Nghị định số 26/CP ngày 23-5-1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp, sau khi có sự thoả thuận của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thu hút như sau:
Phụ cấp thu hút nhằm khuyến khích công nhân, viên chức, công chức đến làm việc ở những vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế, đảo xa đất liền, ở đó thời gian đầu chưa có cơ sở hạ tầng, ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của người lao động.
II. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG
Công chức, viên chức hành chính sự nghiệp (kể cả lao động hợp đồng), công nhân, viên chức trong các doanh nghiệp; cán bộ, công nhân viên trong cơ quan Đảng, đoàn thể được điều động đến làm việc tại vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế, đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn do chưa có cơ sở hạ tầng như: xa xôi hẻo lánh, xa khu dân cư, chưa có mạng lưới giao thông, đi lại khó khăn, chưa có hệ thống cung cấp điện, nước sinh hoạt, nhà ở thiếu thốn, chưa có trường học, nhà trẻ, bệnh viện....
III. MỨC PHỤ CẤP VÀ CÁCH TÍNH TRẢ
1. Mức phụ cấp
- Phụ cấp thu hút gồm 4 mức: 20%, 30%, 50% và 70% tính trên lương cấp bậc, chức vụ, lương chuyên môn, nghiệp vụ.
- Thời gian hưởng phụ cấp thu hút từ 3 đến 5 năm tuỳ thuộc vào thực tế điều kiện sinh hoạt khó khăn dài hay ngắn của từng vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và đảo xa đất liền.
Mức và thời gian hưởng phụ cấp thu hút do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định, sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính trên cơ sở đề nghị của Bộ, ngành và địa phương.
2. Cách trả
- Phụ cấp thu hút được tính theo công thức sau:
|
|
| Lương cấp bậc chức vụ, kể cả phụ cấp chức vụ (nếu có) |
| Tỷ lệ % |
- Phụ cấp thu hút được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng. Đối với các đối tượng hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, phụ cấp thu hút do ngân sách Nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành. Đối với doanh nghiệp, phụ cấp thu hút được tính vào đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông.
1. Chủ tịch uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thủ trưởng Bộ, ngành căn cứ vào các điều kiện áp dụng nên trên và thực tế vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế, đảo xa đất liền thuộc phạm vi quản lý, đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để trao đổi với Bộ Tài chính xem xét quyết định phụ cấp thu hút.
Hồ sơ gồm:
a. Công văn đề nghị của Chủ tịch uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, thủ trưởng Bộ, ngành.
b. Thuyết minh điều kiện xác định phụ cấp thu hút và đề nghị mức, thời gian áp dụng.
c. Dự án xây dựng, phát triển kinh tế mới, cơ sở kinh tế đã được cấp có thẩn quyền duyệt.
d. Dự tính kế hoạch số đối tượng và quỹ chi trả phụ cấp thu hút, trong đó có tính riêng phần thuộc ngân sách chi trả.
2. Sau khi có quyết định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành, uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố hướng dẫn các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện.
3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính vật giá và các cơ quan liên quan giúp uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét đề nghị các đơn vị để uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1-4-1993. Mọi quy định trái với những quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.
| Trần Đình Hoan (Đã ký) |
- 1Thông tư liên tịch 10/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn chế độ phụ cấp thu hút do Bộ Nội vụ, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 25/2007/QĐ-BLĐTBXH công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành đến hết ngày 31/12/2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Quyết định 1395/QĐ-LĐTBXH năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đến hết ngày 10 tháng 6 năm 2015
- 1Thông tư liên tịch 10/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn chế độ phụ cấp thu hút do Bộ Nội vụ, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 25/2007/QĐ-BLĐTBXH công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành đến hết ngày 31/12/2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Quyết định 1395/QĐ-LĐTBXH năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đến hết ngày 10 tháng 6 năm 2015
Thông tư 16/LĐTBXH-TT năm 1993 hướng dẫn chế độ phụ cấp thu hút do Bộ Lao động, thương binh và xã hội ban hành
- Số hiệu: 16/LĐTBXH-TT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 02/06/1993
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Trần Đình Hoan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/1993
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
