Thông tư 158-TTg được ban hành năm 1961 bởi Phủ Thủ tướng, quy định về việc thu thuế đối với các cơ sở kinh doanh vận tải thô sơ tại khu vực miền núi nhằm thiết lập hệ thống quản lý thuế phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội của địa bàn vùng cao trong giai đoạn bấy giờ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ sở, tổ chức và cá nhân có hoạt động kinh doanh vận tải bằng các phương tiện thô sơ (như xe thô sơ, súc vật thồ kéo, thuyền bè thủ công) hoạt động trên địa bàn các tỉnh miền núi. Chính sách này nhằm đưa các hoạt động vận chuyển tự phát vào khuôn khổ quản lý của Nhà nước, đồng thời tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Xác định đối tượng chịu thuế: Quy định cụ thể các loại hình phương tiện vận tải thô sơ tham gia vào hoạt động kinh doanh, vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách lấy tiền công tại khu vực miền núi thuộc diện phải chịu thuế theo quy định.
- Nguyên tắc xây dựng chính sách thuế: Việc thu thuế phải đảm bảo tính công bằng, hợp lý, vừa đóng góp vào ngân sách nhà nước vừa không gây cản trở đến sự lưu thông hàng hóa và phát triển kinh tế tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi.
- Phân loại và xác định quy mô kinh doanh: Đưa ra các tiêu chí phân loại các cơ sở kinh doanh vận tải thô sơ dựa trên số lượng phương tiện, tần suất hoạt động và doanh thu để làm căn cứ áp dụng mức thuế suất phù hợp, tránh cào bằng giữa các hộ kinh doanh nhỏ lẻ và các cơ sở có quy mô lớn hơn.
- Trách nhiệm kê khai và đăng ký thuế: Quy định nghĩa vụ của các chủ cơ sở kinh doanh vận tải thô sơ trong việc chủ động kê khai số lượng phương tiện, công suất vận tải và doanh thu với cơ quan thuế địa phương để thiết lập hồ sơ quản lý thuế ban đầu.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 158-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các cơ quan hành chính địa phương tại khu vực miền núi, cơ quan tài chính và các ngành có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| PHỦ THỦ TƯỚNG | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Số: 158-TTg | Hà Nội , ngày 24 tháng 04 năm 1961 |
VỀ VIỆC THU THUẾ VÀO NHỮNG CƠ SỞ KINH DOANH VẬN TẢI THÔ SƠ Ở MIỀN NÚI
| Kính gửi: | - Ông Bộ trưởng Bộ Tài chính, |
Theo điều lệ thuế, các cơ sở kinh doanh vận tải phải chịu thuế doanh nghiệp và lợi tức doanh nghiệp. Nhưng trong mấy năm qua,để đặc biệt chiếu cố đến yêu cầu thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa ở miền núi, nên đã có quy định tạm thời miễn thuế doanh nghiệp và thuế lợi tức doanh nghiệp cho những người ở miền núi làm nghề vận tải bằng xe trâu, xe bò, xe ngựa (có một xe và tự lao động).
Đến nay tình hình đã có nhiêu thay đổi, đường sá được sửa chữa, mở mang, lưu thông hàng hóa đã có những thuận lợi, những hoạt động vận tải bằng phương tiện thô sơ đã phát triển, hoạt đồng đều và tương đối ổn định.
Theo đề nghị của ông Bộ trưởng Bộ Tài chính, căn cứ vào Nghị quyết của Hội nghị Thường vụ Hội đồng Chính phủ trong phiên họp ngày 07 tháng 03 năm 1961, Thủ tướng Chính phủ ra thông tư quy định việc thu thuế doanh nghiệp và thuế lợi tức doanh nghiệp vào những cơ sở kinh doanh vận tải thô sơ (xe trâu, xe bò, xe ngựa).
A. ĐỐI VỚI NHỮNG CƠ SỞ KINH DOANH VẬN TẢI THÔ SƠ CHUYÊN NGHIỆP.
1. Những cơ sở kinh doanh vận tải thô sơ chuyên nghiệp (cá nhân hay tổ chức tập thể) đều phải nộp thuế doanh nghiệp theo thuế suất 3% tính trên doanh thu.
2. Những cá nhân hay tổ chức tập thể kinh doanh vận tải thô sơ chuyên nghiệp, có nộp thuế doanh nghiệp đều phải nộp thuế lợi tức doanh nghiệp theo chế độ thuế lợi tức hiện hành.
B. ĐỐI VỚI NHỮNG CƠ SỞ KINH DOANH VẬN TẢI THÔ SƠ KHÔNG CHUYÊN NGHIỆP.
Những hợp tác xã sản xuất nông nghiệp hay cá nhân nông dân làm thêm nghề vận tải thô sơ thì:
1. Đối với những hoạt động vận tải trực tiếp phục vụ cho hợp tác xã sản xuất nông nghiệp: không thu thuế.
2. Đối với những hoạt động khác (ngoài hoạt động trực tiếp phục vụ cho hợp tác xã sản xuất nông nghiệp): có thu thuế doanh nghiệp như những cơ sở kinh doanh chuyên nghiệp và tạm thời chưa thu thuế lợi tức doanh nghiệp.
C. NHỮNG TRƯỜNG HỢP MIỄN, GIẢM:
1. Những người có thu nhập thấp, đời sống có khó khăn thì được miễn thuế, giảm thuế theo chế độ hiện hành.
2. Những cơ sở kinh doanh chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệp hoạt động ở những vùng sau đây, được tạm thời miễn thuế:
- Vùng nông thôn hẻo lánh,điều kiện vận tải khó khăn, phương tiện vận tải còn thiếu.
- Các nơi có nhu cầu đặc biệt về biên phòng.
Ủy ban hành chính thu, tỉnh sẽ quy định những vùng được tạm thời miễn thuế ở khu, tỉnh mình và báo cáo cho Bộ Tài chính, Bộ Giao thông biết.
Những quy định trên chỉ mới áp dụng cho khu tự trị Việt Bắc và thi hành từ ngày 01 tháng 05 năm 1961. Các khu, tỉnh khác muốn áp dụng Thông tư này phải đề nghị Phủ Thủ tướng quyết định.
| KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
Thông tư 158-TTg năm 1961 về việc thu thuế vào những cơ sở kinh doanh vận tải thô sơ ở miền núi do Phủ Thủ tướng ban hành
- Số hiệu: 158-TTg
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 24/04/1961
- Nơi ban hành: Phủ Thủ tướng
- Người ký: Lê Thanh Nghị
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 17
- Ngày hiệu lực: 01/05/1961
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
