Thông tư số 1450-BYT-TT được Bộ Y tế ban hành năm 1956 quy định về việc đổi tên Xưởng Bào chế trung ương nhằm kiện toàn bộ máy tổ chức và chuẩn hóa danh xưng hoạt động của đơn vị dược phẩm nhà nước trong giai đoạn mới.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng trực tiếp đối với Xưởng Bào chế trung ương, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Y tế và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý, sản xuất và phân phối dược phẩm thời kỳ bấy giờ.
Nội dung cốt lõi của văn bản
- Thay đổi tên gọi chính thức: Quyết định việc đổi tên Xưởng Bào chế trung ương sang tên gọi mới nhằm phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ sản xuất, bào chế và cung ứng thuốc trong giai đoạn phát triển mới của ngành y tế nước nhà.
- Chuyển đổi con dấu và giấy tờ hành chính: Đơn vị có trách nhiệm thực hiện việc khắc con dấu mới, thay đổi tiêu đề trên các văn bản, giấy tờ giao dịch, hóa đơn và các tài liệu liên quan theo tên gọi mới được phê duyệt.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy: Việc đổi tên gắn liền với việc rà soát, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức nội bộ, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các bộ phận chuyên môn để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm y tế.
- Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan liên quan: Các đơn vị chức năng thuộc Bộ Y tế có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát và tạo điều kiện thuận lợi để Xưởng Bào chế trung ương hoàn thành thủ tục chuyển đổi tên gọi theo đúng quy định pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Thông tư có hiệu lực kể từ ngày ban hành năm 1956. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Số: 1450-BYT-TT | Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 1956 |
Công tác bào chế và sản xuất thuốc mỗi ngày một lớn, Bộ đã ra Nghị định số 1450 ngày 14/11/1956 đổi tên Xưởng Bào chế trung ương là "XÍ NGHIỆP DƯỢC PHẨM" cho phù hợp với tính chất và nhiệm vụ của họ.
Theo tinh thần Nghị định nói trên, Thông tư này quy định thêm các điểm cụ thể sau đây để tiện thi hành.
"XÍ NGHIỆP DƯỢC PHẨM" là tên gọi chung cho toàn bộ hệ thống bào chế và sản xuất thuốc phòng bệnh và chữa bệnh. Trong xí nghiệp có nhiều xưởng trực thuộc. Những xưởng đó, dù ở gần hay xa đều thuộc quyền lãnh đạo thống nhất của Ban Giám đốc xí nghiệp.
Trong các xưởng có các phòng sản xuất như phòng thuốc tiêm phòng Filatov v.v… và phòng hành chính quản trị.
Giúp việc Ban Giám đốc xí nghiệp có các phòng kế cận về tổ chức, hành chính quản trị v.v…
Những xưởng do Ban Giám đốc xí nghiệp trực tiếp phụ trách không có Ban Quản đốc và phòng hành chính quản trị.
Chức vụ điều khiển chung toàn "Xí nghiệp Dược phẩm" là Giám đốc. Chức vụ điều khiển các xưởng là Quản đốc, các Phòng là Trưởng phòng. Ban Giám đốc hay Quản đốc có từ một đến ba người (một chánh và hai phó). Các Phòng sản xuất tùy sự cần thiết cũng có thể có từ một đến hai phó phòng.
C. NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA BAN GIÁM ĐỐC:
Ban giám đốc Xí nghiệp Dược phẩm hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Bộ về chất cũng như lượng của các thứ thuốc do các xưởng bào chế và sản xuất ra và về tình hình sinh hoạt chung về mọi mặt của xí nghiệp, do đó quyền hạn lãnh đạo của Ban giám đốc là toàn diện và toàn bộ đối với các xưởng.
Ngoài nhiệm vụ lãnh đạo chung đó, Ban giám đốc tùy điều kiện cụ thể phải trực tiếp điều khiển một hoặc nhiều xưởng.
D. NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA XÍ NGHIỆP:
Nhiệm vụ cụ thể của Xí nghiệp Dược phẩm là:
1. Bào chế và sản xuất thuốc phòng bệnh và chữa bệnh để cung cấp cho các cơ quan quốc doanh y dược phẩm theo kế hoạch của Bộ và theo thể lệ doanh nghiệp quốc gia hiện hành.
2. Góp phần vào việc phát triển chung của ngành như đúc kết kinh nghiệm, nghiên cứu công thức, sáng chế thế phẩm v.v…
3. Hướng dẫn thực tập cho học sinh các lớp Dược sĩ, Dược tá.
Ngoài các điểm trên đây, các chi tiết khác không có gì thay đổi.
| BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ |
Thông tư 1450-BYT-TT năm 1956 về việc đổi tên Xưởng Bào chế trung ương do Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 1450-BYT-TT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 14/11/1956
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Hoàng Tích Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/11/1956
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
