Thông tư số 14/2024/TT-BNNPTNT được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, quy định chi tiết về Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tăng cường công tác quản lý an toàn sinh học, ngăn ngừa sự xâm nhập của các đối tượng dịch hại nguy hiểm vào thị trường nội địa, đồng thời tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho hoạt động xuất nhập khẩu nông lâm sản.
- Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
Theo quy định mới nhất, các nhóm vật thể sau đây bắt buộc phải thực hiện kiểm dịch thực vật khi xuất khẩu, nhập khẩu hoặc quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam:
- Thực vật: Bao gồm tất cả các loại cây sống và các bộ phận còn tươi, sống của cây.
- Sản phẩm thực vật:
- Các loại củ, quả, hạt, hoa, lá, thân, cành, gốc, rễ và vỏ cây ở các dạng khác nhau.
- Các sản phẩm sơ chế như tấm, cám, khô dầu, sắn lát, sợi tự nhiên dạng thô và xơ thực vật.
- Bột có nguồn gốc từ thực vật và tinh bột sắn.
- Cọng thuốc lá, bông thô, phế liệu bông, rơm, rạ và các loại thực vật thủy sinh (ngoại trừ các loại rong, tảo hoặc thực vật thủy sinh sống tự nhiên ở biển).
- Gỗ tròn, gỗ xẻ, pallet gỗ, mùn cưa và mùn dừa.
- Nguyên liệu sử dụng làm thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc từ thực vật (ngoại trừ các loại thức ăn chăn nuôi đã được chế biến thành phẩm, đóng gói kín và dán nhãn mác thương mại đầy đủ).
- Các loại giá thể trồng cây có nguồn gốc từ thực vật.
- Các loại nấm: Áp dụng đối với tất cả các loại nấm, ngoại trừ nấm đã qua chế biến ở dạng muối, đông lạnh, đóng hộp hoặc nấm men.
- Kén tằm và gốc rũ kén tằm.
- Tác nhân sinh học và sinh vật hại: Các loại côn trùng, nhện, nấm bệnh, tuyến trùng, vi khuẩn, virus, phytoplasma, viroids và cỏ dại (trừ các trường hợp đã được xử lý làm tiêu bản) được nhập khẩu nhằm phục vụ cho công tác giám định, tập huấn chuyên môn, phòng trừ sinh học hoặc nghiên cứu khoa học.
- Trường hợp đặc biệt: Đối với các vật thể xuất khẩu không nằm trong danh mục nêu trên, việc kiểm dịch thực vật vẫn được thực hiện nếu có yêu cầu từ phía nước nhập khẩu hoặc theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên ký kết hoặc gia nhập.
- Danh mục vật thể phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu
Để ngăn chặn các nguy cơ dịch hại tiềm ẩn từ nước ngoài, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu các nhóm vật thể sau phải được phân tích nguy cơ dịch hại trước khi chính thức nhập khẩu vào Việt Nam:
- Vật liệu làm giống: Bao gồm cây giống, hạt giống, củ giống và các bộ phận khác của cây có khả năng nhân giống. Quy định này loại trừ các trường hợp cây ở dạng nuôi cấy mô, hạt giống của các loại cây thuộc họ thập tự, hạt giống lúa, ngô, kê, hành và tỏi.
- Quả tươi và củ tươi: Áp dụng cụ thể đối với các loại quả tươi, củ khoai lang tươi và củ khoai tây tươi.
- Cỏ và hạt cỏ: Các loại cỏ hoặc hạt cỏ được nhập khẩu với mục đích gieo trồng, thiết lập thảm thực vật.
- Sinh vật có ích: Các sinh vật có ích sử dụng trong lĩnh vực bảo vệ thực vật, ngoại trừ các sinh vật có ích được nhập khẩu dưới dạng thành phẩm của thuốc bảo vệ thực vật sinh học.
- Vật thể có nguy cơ cao khác: Các vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khác được Cục Bảo vệ thực vật xác định có nguy cơ cao mang theo đối tượng kiểm dịch thực vật và báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định.
- Các trường hợp được miễn phân tích nguy cơ dịch hại
Thông tư cũng quy định cụ thể các trường hợp đặc biệt được miễn thủ tục phân tích nguy cơ dịch hại nhằm tạo điều kiện cho hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ:
- Vật liệu làm giống nhập khẩu với mục đích phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc tiến hành thử nghiệm, đánh giá trong phạm vi phòng thí nghiệm.
- Sinh vật có ích sử dụng trong lĩnh vực bảo vệ thực vật được nhập khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc thử nghiệm, đánh giá trong phòng thí nghiệm.
- Các trường hợp đặc biệt khác do Cục Bảo vệ thực vật tổng hợp và báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định.
- Yêu cầu bắt buộc: Mặc dù được miễn phân tích nguy cơ dịch hại, việc nhập khẩu các vật thể này vẫn bắt buộc phải có Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu và phải thực hiện đầy đủ các thủ tục kiểm dịch thực vật theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Quy định chuyển tiếp và xử lý hồ sơ tồn đọng
Để đảm bảo tính liên tục và không gây ách tắc cho hoạt động của doanh nghiệp, Thông tư đưa ra các quy định chuyển tiếp rõ ràng:
- Các hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật hoặc Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu đã được nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực sẽ tiếp tục được giải quyết theo các quy định tại Thông tư số 30/2014/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 9 năm 2014.
- Đối với các vật thể thuộc diện phải phân tích nguy cơ dịch hại đã được cấp phép nhập khẩu trước ngày Thông tư này có hiệu lực, nếu phát hiện có bằng chứng về đối tượng kiểm dịch thực vật mới xuất hiện tại nước xuất khẩu, cơ quan kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu có trách nhiệm cung cấp thông tin kịp thời cho Cục Bảo vệ thực vật Việt Nam để phối hợp triển khai các biện pháp ngăn chặn cần thiết.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thông tư số 14/2024/TT-BNNPTNT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2024.
Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Thông tư số 30/2014/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam sẽ chính thức hết hiệu lực thi hành.
Về trách nhiệm thi hành, Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thông qua Cục Bảo vệ thực vật) để tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét và đưa ra quyết định điều chỉnh phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2024/TT-BNNPTNT | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2024 |
THÔNG TƯ
BAN HÀNH DANH MỤC VẬT THỂ THUỘC DIỆN KIỂM DỊCH THỰC VẬT; DANH MỤC VẬT THỂ THUỘC DIỆN KIỂM DỊCH THỰC VẬT PHẢI PHÂN TÍCH NGUY CƠ DỊCH HẠI TRƯỚC KHI NHẬP KHẨU VÀO VIỆT NAM
Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật ngày 25/11/2013;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục bảo vệ thực vật;
Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam.
Điều 1. Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
1. Thực vật:
Cây và các bộ phận của cây.
2. Sản phẩm thực vật:
a) Các loại củ, quả, hạt, hoa, lá, thân, cành, gốc, rễ, vỏ cây;
b) Các loại tấm, cám, khô dầu, sắn lát, sợi tự nhiên dạng thô, xơ thực vật;
c) Bột có nguồn gốc thực vật, tinh bột sắn;
d) Cọng thuốc lá, bông thô, phế liệu bông, rơm, rạ và thực vật thủy sinh (trừ các loại rong, tảo, thực vật thủy sinh sống ở biển);
đ) Gỗ tròn, gỗ xẻ, pallet gỗ, mùn cưa, mùn dừa;
e) Nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc thực vật (trừ thức ăn ở dạng thành phẩm đã đóng gói kín và ghi nhãn);
g) Giá thể trồng cây có nguồn gốc thực vật.
3. Các loại nấm (trừ nấm ở dạng muối, đông lạnh, đóng hộp, nấm men).
4. Kén tằm, gốc rũ kén tằm.
5. Các loại côn trùng, nhện, nấm bệnh, tuyến trùng, vi khuẩn, virus, phytoplasma, viroids và cỏ dại (trừ dạng tiêu bản) phục vụ cho công tác giám định, tập huấn, phòng trừ sinh học và nghiên cứu khoa học.
6. Trường hợp xuất khẩu những vật thể không thuộc Danh mục quy định tại Điều này sẽ được thực hiện kiểm dịch thực vật theo yêu cầu của nước nhập, khẩu và các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia ký kết hoặc gia nhập.
Điều 2. Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam
1. Vật liệu làm giống: Cây giống, hạt giống, củ giống và các bộ phận có thể làm giống của cây (trừ cây ở dạng nuôi cấy mô, hạt giống các loại cây họ thập tự, hạt giống lúa, ngô, kê, hạt giống hành, tỏi).
2. Quả tươi, củ khoai lang tươi, củ khoai tây tươi.
3. Cỏ, hạt cỏ sử dụng cho mục đích gieo trồng.
4. Sinh vật có ích sử dụng trong lĩnh vực bảo vệ thực vật (trừ sinh vật có ích nhập khẩu dưới dạng thuốc bảo vệ thực vật sinh học).
5. Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khác có nguy cơ cao mang theo đối tượng kiểm dịch thực vật do Cục bảo vệ thực vật xác định và báo cáo Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn quyết định.
Điều 3. Các vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật được miễn phân tích nguy cơ dịch hại
Các vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật quy định tại Điều 2 Thông tư này được miễn phân tích nguy cơ dịch hại trong các trường hợp:
1. Vật liệu làm giống nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc thử nghiệm, đánh giá trong phòng thí nghiệm.
2. Sinh vật có ích sử dụng trong lĩnh vực bảo vệ thực vật nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc thử nghiệm, đánh giá trong phòng thí nghiệm.
3. Trường hợp khác, Cục bảo vệ thực vật báo cáo Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn quyết định.
4. Việc nhập khẩu các vật thể được quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này phải có Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu và thực hiện kiểm dịch thực vật theo quy định.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật đối với vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu đối với vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Thông tư số 30/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/9/2014 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam.
2. Đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam đã được cho phép nhập khẩu trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà có bằng chứng về đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam mới xuất hiện tại nước xuất khẩu thì cơ quan kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu phải cung cấp thông tin cho Cục bảo vệ thực vật để thực hiện biện pháp cần thiết, ngăn chặn đối tượng kiểm dịch thực vật.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2024.
2. Thông tư số 30/2014/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc Ban hành danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
1. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục bảo vệ thực vật, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (Cục bảo vệ thực vật) để tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 30/2014/TT-BNNPTNT về Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 534/QĐ-TTg năm 2024 phê duyệt "Đề án Nâng cao hiệu quả thực thi Hiệp định về áp dụng các biện pháp vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động, thực vật (SPS) của Tổ chức Thương mại thế giới và cam kết SPS trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 2867/TCHQ-GSQL năm 2024 về giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật trên hệ thống Một cửa quốc gia do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Quyết định 2998/QĐ-BNN-CCPT năm 2024 về Kế hoạch triển khai của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện Đề án “Nâng cao hiệu quả thực thi Hiệp định về áp dụng các biện pháp vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động, thực vật (SPS) của Tổ chức Thương mại thế giới và cam kết SPS trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do"
- 1Thông tư 30/2014/TT-BNNPTNT về Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 12/2025/TT-BNNMT quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
- 1Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013
- 2Nghị định 105/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 3Quyết định 534/QĐ-TTg năm 2024 phê duyệt "Đề án Nâng cao hiệu quả thực thi Hiệp định về áp dụng các biện pháp vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động, thực vật (SPS) của Tổ chức Thương mại thế giới và cam kết SPS trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 2867/TCHQ-GSQL năm 2024 về giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật trên hệ thống Một cửa quốc gia do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Quyết định 2998/QĐ-BNN-CCPT năm 2024 về Kế hoạch triển khai của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện Đề án “Nâng cao hiệu quả thực thi Hiệp định về áp dụng các biện pháp vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động, thực vật (SPS) của Tổ chức Thương mại thế giới và cam kết SPS trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do"
Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT về Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 14/2024/TT-BNNPTNT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 31/10/2024
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: Hoàng Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1269 đến số 1270
- Ngày hiệu lực: 15/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
