Chương 4 Thông tư 13/2026/TT-BKHCN hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
Chương IV
XÂY DỰNG VÀ CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CƠ SỞ
Điều 21. Phương thức xây dựng TCCS
1. Chấp nhận TCVN, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn nước ngoài tương ứng thành TCCS.
2. Tự nghiên cứu, xây dựng TCCS trên cơ sở các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ; các kết quả thử nghiệm, đánh giá, phân tích và thực nghiệm; kinh nghiệm thực tiễn.
Điều 22. Trình tự, thủ tục xây dựng và công bố TCCS
1. Xây dựng TCCS tùy theo quy mô, chức năng quản lý, loại hình sản xuất kinh doanh của tổ chức công bố TCCS (cơ sở). Trình tự, thủ tục xây dựng và công bố TCCS được quy định như sau:
a) Cơ sở tổ chức nghiên cứu, biên soạn dự thảo TCCS, trường hợp cần thiết, mời đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân, Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia có liên quan tham gia biên soạn;
b) Cơ sở tổ chức lấy ý kiến cho dự thảo TCCS trong trường hợp cần thiết hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Thông tư này thông qua hình thức gửi văn bản lấy ý kiến đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc tổ chức hội nghị, hội thảo lấy ý kiến.
Hồ sơ gửi lấy ý kiến bao gồm dự thảo TCCS kèm theo thuyết minh. Thuyết minh dự thảo TCCS được xây dựng dựa trên mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Cơ sở tổ chức xử lý ý kiến và hoàn thiện dự thảo TCCS; lập hồ sơ dự thảo TCCS bao gồm: dự thảo TCCS kèm theo thuyết minh; bản tổng hợp, xử lý ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại điểm b khoản này.
d) Cơ sở tổ chức thẩm tra dự thảo TCCS nhằm bảo đảm dự thảo TCCS tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 6 và Điều 10a của Luật.
đ) Trường hợp TCCS sử dụng để chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật thực hiện theo quy định tại Điều 25 Thông tư này.
2. Công bố TCCS:
a) Người đứng đầu cơ sở xem xét và quyết định bằng văn bản công bố TCCS;
b) Hồ sơ công bố TCCS được lưu trữ tại cơ sở.
3. Thông báo việc công bố tiêu chuẩn cơ sở
Cơ sở có trách nhiệm thông báo việc công bố tiêu chuẩn cơ sở qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày công bố TCCS; nội dung thông báo theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP và khoản 2 Điều 20 của Luật.
4. Căn cứ hướng dẫn chung này, các cơ sở tổ chức xây dựng quy trình, hướng dẫn cụ thể về xây dựng mới, sửa đổi, bổ sung và công bố TCCS phù hợp với điều kiện, quy mô của cơ sở.
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ TCCS
1. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ TCCS thực hiện trên cơ sở rà soát TCCS hoặc đề nghị của tổ chức, cá nhân.
2. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, thay thế TCCS thực hiện theo quy định tại Điều 22 Thông tư này.
3. Trình tự, thủ tục bãi bỏ TCCS như sau:
a) Cơ sở lấy ý kiến về việc bãi bỏ TCCS theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Thông tư này, xử lý ý kiến và lập hồ sơ đề nghị bãi bỏ TCCS;
Hồ sơ đề nghị bãi bỏ TCCS bao gồm: TCCS kèm theo thuyết minh; bản tổng hợp, xử lý ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân (nếu có);
b) Người đứng đầu cơ sở xem xét và quyết định bằng văn bản bãi bỏ TCCS.
Điều 24. Ký hiệu, trình bày và thể hiện nội dung TCCS
1. Ký hiệu TCCS được quy định như sau:
a) Ký hiệu tiêu chuẩn cơ sở bao gồm số hiệu, năm công bố tiêu chuẩn cơ sở đứng sau cụm từ viết tắt TCCS và được phân cách bằng dấu hai chấm (:);
b) Chữ viết tắt tên cơ sở công bố (ban hành) tiêu chuẩn cơ sở được đặt sau năm ban hành tiêu chuẩn cơ sở và được phân cách bằng dấu gạch chéo.
Ví dụ: TCCS 26:2026/XXX là ký hiệu của tiêu chuẩn cơ sở có số hiệu là 26, do công ty có tên giao dịch viết tắt là XXX xây dựng và công bố năm 2026.
2. Nội dung TCCS bảo đảm các phần chính sau: Mục lục; Phần thông tin mở đầu; Phần cơ bản (phần khái quát, phần kỹ thuật); Phần thông tin bổ sung.
Khuôn khổ, mẫu trình bày và thể hiện nội dung TCCS tham khảo TCVN 1-2:2025.
3. TCCS phải quy định rõ phạm vi áp dụng của TCCS.
4. Trình bày TCCS ngắn gọn, rõ ràng, chính xác, đơn nghĩa, không sai lỗi; không quy định chung chung, gây nhầm lẫn và hiểu thành nhiều nghĩa.
Đối với tiêu chuẩn có quy định yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử thì nội dung quy định phải cụ thể, đánh giá được bằng phương tiện hiện có của cơ sở, phòng thử nghiệm trong nước hoặc nước ngoài.
5. TCCS có thể đóng rời từng tiêu chuẩn hoặc thành từng tập tiêu chuẩn theo chủ đề hoặc đối tượng tiêu chuẩn.
Các trang của TCCS được đánh số và có thể được in dưới dạng tờ rời để thuận tiện cho việc bổ sung, hủy bỏ hoặc thay thế nội dung. TCCS phải có tờ bìa.
Điều 25. Tiêu chuẩn cơ sở của hội, hiệp hội theo quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật
Trình tự, thủ tục xây dựng và công bố TCCS của hội, hiệp hội sử dụng để chứng nhận áp dụng theo quy định tại Điều 22 Thông tư này và đáp ứng các yêu cầu sau:
1. Hội, hiệp hội thành lập tổ biên soạn TCCS với sự tham gia của đại diện từ các thành viên hội, hiệp hội, cơ quan, tổ chức, chuyên gia liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử, không tạo rào cản bất hợp lý; thành viên tham gia biên soạn, thẩm tra phải bảo đảm độc lập, khách quan và không đồng thời là người tham gia thực hiện hoạt động chứng nhận đối với TCCS đó.
Thành phần tổ biên soạn TCCS bao gồm: Tổ trưởng, thư ký và thành viên.
2. Tổ trưởng tổ biên soạn và thư ký tổ biên soạn được khuyến khích tham gia khóa đào tạo nghiệp vụ về xây dựng tiêu chuẩn do Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia tổ chức.
3. Hội, hiệp hội gửi hồ sơ dự thảo TCCS lấy ý kiến của bộ quản lý ngành, lĩnh vực liên quan và Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia sau khi tổ chức thẩm tra dự thảo TCCS như sau:
a) Hồ sơ lấy ý kiến bao gồm: dự thảo TCCS kèm theo thuyết minh trong đó nêu tối thiểu phạm vi áp dụng, các yêu cầu cốt lõi và phương pháp đánh giá đã được hội, hiệp hội sau khi thẩm tra; bản tổng hợp, xử lý ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có); kết luận thẩm tra hồ sơ dự thảo TCCS;
b) Bộ quản lý ngành, lĩnh vực liên quan và Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.
Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia căn cứ TCVN ISO/IEC 17007:2011 để có ý kiến đối với hồ sơ dự thảo TCCS.
Thông tư 13/2026/TT-BKHCN hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
- Số hiệu: 13/2026/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 09/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Vũ Hải Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Nội dung kế hoạch năm năm xây dựng TCVN
- Điều 5. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung, thông báo kế hoạch năm năm xây dựng TCVN
- Điều 6. Nội dung kế hoạch hằng năm xây dựng TCVN
- Điều 7. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung, thông báo kế hoạch hằng năm xây dựng TCVN
- Điều 8. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố TCVN do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức xây dựng (không bao gồm Bộ Khoa học và Công nghệ)
- Điều 9. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố TCVN do tổ chức, cá nhân đề nghị xây dựng
- Điều 10. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố TCVN do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xây dựng
- Điều 11. Xây dựng, thẩm định, công bố TCVN theo trình tự, thủ tục rút gọn
- Điều 12. Rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng TCVN
- Điều 13. Sửa đổi, bổ sung, thay thế TCVN
- Điều 14. Bãi bỏ TCVN
- Điều 15. Ký hiệu, trình bày và thể hiện nội dung TCVN
- Điều 16. Lưu trữ hồ sơ dự thảo TCVN
- Điều 17. Xuất bản, phát hành TCVN
- Điều 18. Phổ biến TCVN
- Điều 19. Mục đích, nguyên tắc và biện pháp thúc đẩy áp dụng TCVN
- Điều 20. Mục đích, nguyên tắc và biện pháp thúc đẩy áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài