Thông tư 13/2015/TT-BKHĐT được ban hành ngày 28 tháng 10 năm 2015 bởi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, quy định chi tiết về Danh mục lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ và các tiêu chí lựa chọn đối tượng ưu tiên hỗ trợ của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ tài chính, nâng cao năng lực cạnh tranh cho khối doanh nghiệp tư nhân, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định về các lĩnh vực được ưu tiên nhận hỗ trợ tài chính và các tiêu chí cụ thể để đánh giá, lựa chọn DNNVV được nhận nguồn vốn vay ưu đãi từ Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (thành lập theo Quyết định số 601/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ).
Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam và đáp ứng các tiêu chí phân loại quy định tại Thông tư này.
- Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các ngân hàng thương mại đủ điều kiện nhận ủy thác cho vay từ Quỹ.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động hỗ trợ của Quỹ.
- Lưu ý đặc biệt: Thông tư này không áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước.
Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ
Để được xem xét hỗ trợ, doanh nghiệp phải được xác định là DNNVV theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP. Phương thức xác định cụ thể như sau:
- Xác định khu vực sản xuất, kinh doanh: Đối với doanh nghiệp hoạt động đa ngành, khu vực sản xuất kinh doanh được xác định theo ngành nghề có tổng nguồn vốn hoặc tổng số lao động lớn nhất. Đối với doanh nghiệp mới thành lập chưa có báo cáo tài chính, khu vực này được xác định theo ngành nghề kinh doanh chính đã đăng ký.
- Xác định tổng nguồn vốn: Là tổng nguồn vốn hoặc tổng tài sản ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán của báo cáo tài chính năm gần nhất. Với doanh nghiệp mới thành lập, tổng nguồn vốn được tính theo vốn điều lệ ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Xác định số lượng lao động: Tính theo số lao động bình quân của năm tài chính gần nhất dựa trên bảng thanh toán tiền lương, tiền công hàng tháng. Tiêu chí này không áp dụng bắt buộc đối với doanh nghiệp mới thành lập.
Nguyên tắc hỗ trợ của Quỹ
Quỹ hoạt động dựa trên nguyên tắc ưu tiên hỗ trợ các doanh nghiệp có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu quả, có khả năng nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động. Mọi doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện đều được tiếp cận nguồn vốn vay theo nguyên tắc bình đẳng, công khai và minh bạch.
Danh mục lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ của Quỹ
Quỹ tập trung ưu tiên cho vay đối với các doanh nghiệp có dự án, phương án sản xuất kinh doanh thuộc các ngành kinh tế sau (theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam):
- Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
- Công nghiệp chế biến, chế tạo.
- Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải.
Điều kiện và Tiêu chí ưu tiên lựa chọn đối tượng hỗ trợ
Doanh nghiệp muốn vay vốn từ Quỹ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản về quy mô DNNVV, có dự án thuộc lĩnh vực ưu tiên và đáp ứng các điều kiện vay vốn theo Quyết định số 601/QĐ-TTg. Bên cạnh đó, Quỹ sẽ tiến hành chấm điểm ưu tiên dựa trên thang điểm tối đa 100 điểm với các tiêu chí cụ thể sau:
- Sản phẩm đầu ra (Tối đa 20 điểm): Doanh nghiệp được cộng tối đa 20 điểm nếu có thuyết minh hoặc chứng nhận về việc sản xuất các sản phẩm chất lượng cao, vật liệu mới hoặc năng lượng mới trong dự án.
- Tính đổi mới công nghệ (Tối đa 20 điểm): Cộng tối đa 20 điểm cho các dự án có sự đổi mới trang thiết bị kỹ thuật giúp tăng năng suất lao động, hoặc chế tạo, ứng dụng công nghệ mới, công nghệ cao.
- Năng lực quản trị và uy tín tín dụng (Tối đa 20 điểm):
- Năng lực điều hành (10 điểm): Có ít nhất một thành viên Ban giám đốc có từ 3 năm kinh nghiệm quản lý hoặc làm việc trong lĩnh vực liên quan đến dự án.
- Uy tín tín dụng (10 điểm): Doanh nghiệp không có nợ từ nhóm 2 trở lên trong 12 tháng gần nhất và không có nợ từ nhóm 3 trở lên trong 36 tháng gần nhất.
- Tạo việc làm và yếu tố giới (Tối đa 20 điểm):
- Tạo việc làm mới: Cộng 5 điểm nếu tạo từ 50 - 100 việc làm; 10 điểm nếu tạo từ 100 - 150 việc làm; 15 điểm nếu tạo trên 150 việc làm mới.
- Yếu tố giới: Cộng 5 điểm nếu doanh nghiệp sử dụng tỷ lệ lao động nữ từ 50% trở lên.
- Bảo vệ môi trường (Tối đa 20 điểm):
- Sản phẩm thân thiện môi trường (10 điểm): Dự án sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường hoặc phục vụ bảo vệ môi trường.
- Công nghệ sạch và phát thải thấp (10 điểm): Dự án ứng dụng công nghệ sạch, năng lượng tái tạo, tiêu hao ít năng lượng và có giải pháp bảo vệ môi trường bền vững.
Trách nhiệm của các bên liên quan
1. Trách nhiệm của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Xây dựng và ban hành quy trình, thủ tục thẩm định, quyết định cho vay một cách rõ ràng.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ các ngân hàng nhận ủy thác trong việc giải ngân và quản lý nguồn vốn vay.
- Phối hợp xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình cho vay.
2. Trách nhiệm của Ngân hàng nhận ủy thác:
- Trực tiếp thẩm định dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trước khi quyết định cho vay.
- Theo dõi, kiểm tra và giám sát định kỳ, đột xuất tình hình sử dụng vốn vay của doanh nghiệp để đảm bảo an toàn vốn.
3. Trách nhiệm của Doanh nghiệp vay vốn:
- Tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện vay vốn của Quỹ và ngân hàng nhận ủy thác.
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết trong dự án, đảm bảo hiệu quả kinh tế.
- Cung cấp thông tin, tài liệu trung thực, kịp thời và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các hồ sơ này.
- Chịu sự kiểm tra, giám sát định kỳ từ phía Quỹ và ngân hàng nhận ủy thác.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 13/2015/TT-BKHĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 12 năm 2015. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2015/TT-BKHĐT | Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2015 |
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Căn cứ Quyết định số 601/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Xét đề nghị của Giám đốc Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Danh mục lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ và tiêu chí lựa chọn đối tượng ưu tiên hỗ trợ của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1. Thông tư này quy định lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ và tiêu chí lựa chọn đối tượng ưu tiên hỗ trợ của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập theo Quyết định số 601/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Quyết định số 601/QĐ-TTg).
2. Hồ sơ, thủ tục thẩm định, quyết định khoản vay từ Quỹ thực hiện theo hướng dẫn của Hội đồng quản lý Quỹ.
1. Thông tư này áp dụng đối với:
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập theo quy định của pháp luật và đáp ứng tiêu chí quy định tại
b) Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi là Quỹ);
c) Ngân hàng phát triển Việt Nam và các ngân hàng thương mại đáp ứng điều kiện nhận ủy thác cho vay từ Quỹ (sau đây gọi là Ngân hàng);
d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2. Thông tư này không áp dụng với doanh nghiệp nhà nước.
Điều 3. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc đối tượng hỗ trợ của Quỹ (sau đây gọi là Doanh nghiệp) là doanh nghiệp có quy mô và khu vực sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 1, Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Quy mô và khu vực sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều này được xác định như sau:
a) Đối với Doanh nghiệp có nhiều ngành, nghề kinh doanh khác nhau thì khu vực sản xuất, kinh doanh của Doanh nghiệp được xác định theo khu vực có tổng nguồn vốn hoặc tổng số lao động cao nhất. Đối với Doanh nghiệp mới thành lập, chưa có báo cáo tài chính thì khu vực sản xuất, kinh doanh được xác định theo ngành, nghề kinh doanh chính mà Doanh nghiệp đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh;
b) Tổng nguồn vốn của Doanh nghiệp là tổng nguồn vốn hoặc tổng tài sản trong bảng cân đối kế toán tại báo cáo tài chính năm gần nhất của Doanh nghiệp. Đối với Doanh nghiệp mới thành lập, chưa có báo cáo tài chính thì tổng nguồn vốn là vốn điều lệ được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
c) Số lượng lao động là lao động bình quân của năm tài chính gần nhất, được tính bằng số bình quân của số lao động ghi trên bảng thanh toán tiền lương, tiền công hàng tháng của Doanh nghiệp. Đối với Doanh nghiệp mới thành lập thì không sử dụng tiêu chí này.
Điều 4. Nguyên tắc hỗ trợ của Quỹ
1. Quỹ ưu tiên hỗ trợ Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh có hiệu quả nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh, góp phần tăng thu nhập, tạo việc làm cho người lao động.
2. Doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 3 và có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực quy định tại các
DANH MỤC LĨNH VỰC ƯU TIÊN HỖ TRỢ VÀ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN HỖ TRỢ
Điều 5. Danh mục lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ của Quỹ
1. Quỹ ưu tiên cho vay đối với Doanh nghiệp có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh thuộc một trong các ngành kinh tế được phân loại theo Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam ban hành tại Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 1 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, gồm:
a) Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
b) Công nghiệp chế biến, chế tạo;
c) Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải.
2. Căn cứ định hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong từng thời kỳ, Quỹ xây dựng Chương trình hỗ trợ Doanh nghiệp có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh khả thi thuộc các lĩnh vực quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 6. Điều kiện cho vay của Quỹ
Doanh nghiệp được vay vốn từ Quỹ khi đáp ứng các tiêu chí, điều kiện sau:
1. Các tiêu chí đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại
2. Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh quy định tại
3. Các điều kiện quy định tại Điều 7, Quyết định số 601/QĐ-TTg.
Điều 7. Tiêu chí ưu tiên lựa chọn đối tượng hỗ trợ của Quỹ
1. Ngoài các điều kiện cho vay theo quy định tại
a) Sản phẩm đầu ra: sản xuất các sản phẩm chất lượng cao, vật liệu mới, năng lượng mới;
b) Tính đổi mới: đổi mới trang thiết bị kỹ thuật làm tăng năng suất lao động; chế tạo, sử dụng công nghệ mới, công nghệ cao;
c) Năng lực quản trị: năng lực, kinh nghiệm quản trị điều hành của người quản lý doanh nghiệp và lịch sử, uy tín tín dụng của doanh nghiệp;
d) Tạo việc làm và yếu tố về giới: tạo nhiều việc làm mới; sử dụng nhiều lao động nữ;
e) Môi trường: sản xuất các sản phẩm tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường hoặc sản phẩm sử dụng trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; sản xuất hoặc sử dụng công nghệ sạch, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; hoạt động sản xuất tiêu hao ít năng lượng, phát thải thấp, đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và có giải pháp bảo vệ môi trường bền vững.
2. Các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này được đánh giá theo thang điểm quy định chi tiết trong Bảng chấm điểm tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Quỹ sử dụng Bảng chấm điểm làm cơ sở đánh giá mức độ ưu tiên hỗ trợ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa theo thứ tự từ cao đến thấp.
Điều 8. Trách nhiệm của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Ban hành Quy trình, thủ tục thẩm định, quyết định khoản vay từ Quỹ.
2. Kiểm tra, giám sát các Ngân hàng trong việc thực hiện hoạt động cho vay từ nguồn vốn ủy thác của Quỹ.
3. Phối hợp với Ngân hàng thực hiện nhiệm vụ quy định tại
4. Thực hiện nhiệm vụ khác theo Quyết định số 601/QĐ-TTg.
Điều 9. Trách nhiệm của Ngân hàng nhận ủy thác cho vay
1. Thẩm định dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh và cho vay đối với Doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư này.
2. Theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn vay của Doanh nghiệp.
3. Thực hiện nhiệm vụ khác theo Quyết định số 601/QĐ-TTg.
Điều 10. Trách nhiệm của Doanh nghiệp được vay vốn của Quỹ
1. Tuân thủ các điều kiện cho vay của Quỹ và Ngân hàng.
2. Sử dụng vốn vay đúng mục đích và có hiệu quả.
3. Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, tài liệu liên quan đến việc vay vốn, tình hình sử dụng vốn vay cho Quỹ và Ngân hàng.
4. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Quỹ và Ngân hàng về việc sử dụng vốn vay để thực hiện dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh đã được phê duyệt.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 13 tháng 12 năm 2015.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu, giải quyết./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
BẢNG CHẤM ĐIỂM TIÊU CHÍ ƯU TIÊN LỰA CHỌN ĐỐI TƯỢNG HỖ TRỢ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2015/TT-BKHĐT ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
| Tiêu chí | Tổng điểm tối đa |
| 1. Sản phẩm đầu ra (20 điểm) | |
| Sản xuất sản phẩm chất lượng cao, vật liệu mới, năng lượng mới. Doanh nghiệp có thuyết minh/ chứng nhận về sản xuất sản phẩm chất lượng cao, vật liệu mới, năng lượng mới trong dự án, phương án sản xuất, kinh doanh 20 nếu “Có”; 0 nếu “Không”. | ---/20 |
| 2. Tính đổi mới (20 điểm) | |
| Đổi mới trang thiết bị kỹ thuật làm tăng năng suất lao động; chế tạo, sử dụng công nghệ mới, công nghệ cao. Doanh nghiệp có thuyết minh/ chứng nhận về đổi mới trang thiết bị kỹ thuật, sử dụng công nghệ mới, công nghệ cao trong dự án, phương án sản xuất, kinh doanh. 20 nếu “Có”; 0 nếu “Không”. | ---/20 |
| 3. Năng lực quản trị điều hành của doanh nghiệp (20 điểm) | |
| Năng lực, kinh nghiệm quản trị điều hành của người quản lý doanh nghiệp; Có ít nhất một thành viên của Ban giám đốc có 03 năm kinh nghiệm làm việc trở lên trong lĩnh vực có liên quan đến dự án đề xuất hoặc có 03 năm kinh nghiệm trở lên về quản lý doanh nghiệp. 10 nếu “Có”; 0 nếu “Không”. | ---/10 |
| Lịch sử uy tín tín dụng của doanh nghiệp. Doanh nghiệp không có nợ nhóm 2 trở lên trong 12 tháng gần nhất tính tới thời điểm xét duyệt hồ sơ và không có nợ nhóm 3 trở lên trong 36 tháng gần nhất tính tới thời điểm xét duyệt hồ sơ. 10 nếu “Có”; 0 nếu “Không”. | ---/10 |
| 4. Tạo việc làm và yếu tố về giới (tối đa 20 điểm) | |
| Dự án, phương án sản xuất kinh doanh tạo nhiều việc làm mới; 0 điểm nếu số việc làm dự án tạo thêm nhỏ hơn 50 việc làm; 5 điểm nếu số việc làm dự án tạo thêm từ 50 đến 100 việc làm; 10 điểm nếu số việc làm dự án tạo thêm từ 100 đến 150 việc làm; 15 điểm nếu số việc làm dự án tạo thêm lớn hơn 150 việc làm. | ---/15 |
| Dự án, phương án sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều lao động nữ. 5 nếu doanh nghiệp có tỉ lệ lao động nữ lớn hơn hoặc bằng 50%; 0 nếu doanh nghiệp có tỉ lệ lao động nữ nhỏ hơn 50%. | ---/5 |
| 5. Môi trường (20 điểm) | |
| Dự án, phương án sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường hoặc sản phẩm sử dụng trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Doanh nghiệp có thuyết minh/chứng nhận về sản phẩm đáp ứng tiêu chí là sản phẩm tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường hoặc sản phẩm sử dụng trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật hiện hành; 10 nếu “Có”; 0 nếu “Không”. | ---/10 |
| Dự án, phương án sản xuất hoặc sử dụng công nghệ sạch, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; hoạt động sản xuất tiêu hao ít năng lượng, phát thải thấp, đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và có giải pháp bảo vệ môi trường bền vững. Doanh nghiệp có thuyết minh/chứng nhận việc sản xuất/sử dụng công nghệ sạch, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; hoặc có thuyết minh/ chứng nhận hoạt động sản xuất tiêu hao ít năng lượng, phát thải thấp, đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và có giải pháp bảo vệ môi trường bền vững. 10 nếu “Có”; 0 nếu “Không”. | ---/10 |
| Tổng điểm | ----/100 |
- 1Quyết định 1241/QĐ-BKHĐT năm 2013 về Khung theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2011- 2015 do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2Quyết định 1339/QĐ-BKHĐT năm 2014 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3Thông tư 119/2015/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 37/2016/TT-BTC quy định lãi suất cho vay của Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 39/2019/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
- 6Thông tư 38/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao đối với Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 7Nghị định 39/2018/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
- 8Công văn 13269/VPCP-ĐMDN năm 2017 về thực hiện Chương trình hành động kèm theo Nghị quyết 98/NQ-CP do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 9Chỉ thị 15/CT-TTg năm 2018 về tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Công văn 6627/NHNN-TD năm 2018 về triển khai Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Chỉ thị 15/CT-TTg do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 11Công văn 3869/BKHĐT-QDNNVV năm 2020 về tiếp cận vay vốn ưu đãi Quỹ Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 1Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 116/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- 3Nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
- 4Quyết định 601/QĐ-TTg năm 2013 thành lập Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 1241/QĐ-BKHĐT năm 2013 về Khung theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2011- 2015 do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6Quyết định 1339/QĐ-BKHĐT năm 2014 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 7Luật Đầu tư 2014
- 8Luật Doanh nghiệp 2014
- 9Thông tư 119/2015/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 37/2016/TT-BTC quy định lãi suất cho vay của Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Nghị định 39/2019/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
- 12Thông tư 38/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao đối với Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 13Nghị định 39/2018/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
- 14Công văn 13269/VPCP-ĐMDN năm 2017 về thực hiện Chương trình hành động kèm theo Nghị quyết 98/NQ-CP do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 15Chỉ thị 15/CT-TTg năm 2018 về tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 16Công văn 6627/NHNN-TD năm 2018 về triển khai Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Chỉ thị 15/CT-TTg do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 17Công văn 3869/BKHĐT-QDNNVV năm 2020 về tiếp cận vay vốn ưu đãi Quỹ Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
Thông tư 13/2015/TT-BKHĐT về Danh mục lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ và tiêu chí lựa chọn đối tượng ưu tiên hỗ trợ của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- Số hiệu: 13/2015/TT-BKHĐT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 28/10/2015
- Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Người ký: Bùi Quang Vinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1115 đến số 1116
- Ngày hiệu lực: 13/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
