Thông tư 13/2012/TT-BTP do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành quy định chi tiết về chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các công chức giữ chức vụ lãnh đạo trong hệ thống cơ quan thi hành án dân sự địa phương, nhằm cụ thể hóa các quy định về chế độ tiền lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và Nghị định số 14/2012/NĐ-CP.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại Thông tư này được áp dụng đối với các công chức được bổ nhiệm vào các chức vụ lãnh đạo trong tổ chức bộ máy của:
- Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Cục Thi hành án dân sự).
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Chi cục Thi hành án dân sự).
Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo cụ thể
Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo được xác định dựa trên hệ số nhân với mức lương tối thiểu phù hợp với từng thời điểm do Nhà nước quy định. Hệ số phụ cấp cụ thể cho từng chức danh được quy định như sau:
Đối với các chức danh lãnh đạo thuộc Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh:
- Cục trưởng: Hệ số 1,00 áp dụng tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; hệ số 0,90 áp dụng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.
- Phó Cục trưởng: Hệ số 0,80 áp dụng tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; hệ số 0,70 áp dụng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.
- Trưởng phòng thuộc Cục Thi hành án dân sự: Hệ số 0,60 áp dụng tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; hệ số 0,50 áp dụng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.
- Phó Trưởng phòng thuộc Cục Thi hành án dân sự: Hệ số 0,40 áp dụng tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; hệ số 0,30 áp dụng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.
Đối với các chức danh lãnh đạo thuộc Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện:
- Chi Cục trưởng: Hệ số 0,60 áp dụng tại thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại I, II; hệ số 0,55 áp dụng tại thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại III, quận thuộc thành phố Hà Nội và quận thuộc thành phố Hồ Chí Minh; hệ số 0,50 áp dụng tại các huyện, thị xã và các quận còn lại.
- Phó Chi cục trưởng: Hệ số 0,40 áp dụng tại thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại I, II; hệ số 0,35 áp dụng tại thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại III, quận thuộc thành phố Hà Nội, quận thuộc thành phố Hồ Chí Minh và các huyện, thị xã, quận còn lại.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Để bảo đảm việc thực hiện chế độ phụ cấp đúng quy định, Thông tư phân định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp:
- Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự: Có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện chế độ phụ cấp trên phạm vi toàn quốc; rà soát và trình Bộ trưởng quyết định điều chỉnh phụ cấp theo phân cấp quản lý; kiểm tra, giám sát việc thực hiện của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự và xử lý sai phạm; chủ trì phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính tham mưu bảo đảm kinh phí thực hiện.
- Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Tư pháp: Giúp Bộ trưởng kiểm tra việc thực hiện của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, đồng thời báo cáo và kiến nghị Bộ trưởng quyết định xử lý các hành vi vi phạm phát sinh.
- Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính Bộ Tư pháp: Phối hợp với Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Tư pháp để phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nhằm bảo đảm nguồn kinh phí chi trả phụ cấp.
- Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh: Thực hiện rà soát, trực tiếp quyết định hoặc trình Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự quyết định điều chỉnh phụ cấp chức vụ đối với các chức danh lãnh đạo theo phân cấp quản lý.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Thông tư 13/2012/TT-BTP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2013.
Chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và Thủ trưởng các cơ quan thi hành án dân sự địa phương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2012/TT-BTP | Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2012 |
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi Điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;
Sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Nội vụ (Công văn số 3602/BNV-TL ngày 05 tháng 10 năm 2012) và Bộ Tài chính (Công văn số 15106/BTC-HCSN ngày 31 tháng 10 năm 2012),
Xét đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Tư pháp;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định chi tiết phụ cấp chức danh lãnh đạo từ Cục trưởng trở xuống thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự như sau:
Phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại Thông tư này áp dụng đối với công chức được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo trong tổ chức bộ máy của Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Cục Thi hành án dân sự); Chi cục Thi hành án dân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Chi cục Thi hành án dân sự).
1. Đối với các chức danh lãnh đạo của Cục Thi hành án dân sự
| STT | Chức danh lãnh đạo | Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo | |
| TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh | Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại | ||
| 1 | Cục trưởng | 1,00 | 0,90 |
| 2 | Phó Cục trưởng | 0,80 | 0,70 |
| 3 | Trưởng phòng thuộc Cục Thi hành án dân sự | 0,60 | 0,50 |
| 4 | Phó Trưởng phòng thuộc Cục Thi hành án dân sự | 0,40 | 0,30 |
2. Đối với các chức danh lãnh đạo của Chi cục Thi hành án dân sự
| STT | Chức danh lãnh đạo | Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo | ||
| Thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại I, II | TP thuộc tỉnh là đô thị loại III, quận thuộc Hà Nội, quận thuộc TP Hồ Chí Minh | Huyện, thị xã và các quận còn lại | ||
| 1 | Chi Cục trưởng | 0,60 | 0,55 | 0,50 |
| 2 | Phó Chi cục trưởng | 0,40 | 0,35 | 0,35 |
3. Mức phụ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được tính theo hệ số so với mức lương tối thiểu phù hợp với từng thời điểm do Nhà nước quy định.
1. Trách nhiệm của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự:
a) Giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại Thông tư này đối với các cơ quan thi hành án dân sự trong phạm vi toàn quốc;
b) Rà soát, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định điều chỉnh phụ cấp chức vụ đối với các chức danh lãnh đạo theo phân cấp quản lý;
c) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự và quyết định xử lý sai phạm theo quy định;
d) Chủ trì, phối hợp với Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính của Bộ Tư pháp tham mưu, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp để phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại Thông tư này.
2. Trách nhiệm của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Tư pháp:
Giúp Bộ trưởng kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự; báo cáo, kiến nghị Bộ trưởng quyết định xử lý sai phạm theo quy định.
3. Trách nhiệm của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính Bộ Tư pháp:
Phối hợp với Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự tham mưu, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp để phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại Thông tư này.
4. Trách nhiệm của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự:
Rà soát, quyết định hoặc trình Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự quyết định điều chỉnh phụ cấp chức vụ đối với các chức danh lãnh đạo theo phân cấp quản lý.
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2013.
2. Chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan thi hành án dân sự địa phương chịu trách nhiệm thực hiện các quy định tại Thông tư này./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
- 1Nghị định 17/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công, viên chức và lực lượng vũ trang
- 2Kế hoạch 6788/KH-BTP năm 2013 tổ chức thí điểm thi tuyển lãnh đạo cấp vụ, cấp phòng của Bộ Tư pháp năm 2013
- 3Thông tư 19/2013/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Thông tư 39/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong Chi cục thuộc Cục thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục thuộc Cục thuộc Tổng cục thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 5Thông tư 60/2014/TT-BTNMT hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong Chi cục thuộc Cục thuộc Tổng cục Môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 6Thông tư 32/2015/TT-BTC hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh tiền lương đối với cán bộ, công, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang có hệ số lương từ 2,34 trở xuống theo Nghị định 17/2015/NĐ-CP; điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định 09/2015/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 09/2015/TT-BQP hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo và bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với sĩ quan biệt phái do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 8Công văn 8041/BTC-NSNN năm 2011 về trích 40% số thu từ hoạt động sự nghiệp để tạo nguồn cải cách tiền lương đối với đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 140/2010/TT-BQP Quy định chế độ phụ cấp ngày đi biển trong quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 10Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13 sửa đổi bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát kèm theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11; sửa đổi Nghị quyết 522b/NQ-UBTVQH13 về trang phục đối với cán bộ, công, viên chức ngành kiểm sát và giấy chứng minh kiểm sát viên
- 1Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 2Nghị định 93/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp
- 3Luật thi hành án dân sự 2008
- 4Nghị định 74/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự về Cơ quan quản lý thi hành án dân sự, Cơ quan thi hành án dân sự và Công chức làm công tác thi hành án dân sự
- 5Nghị định 14/2012/NĐ-CP sửa đổi Điều 7 Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công, viên chức và lực lượng vũ trang và Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội và Công an nhân dân
- 6Nghị định 17/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công, viên chức và lực lượng vũ trang
- 7Kế hoạch 6788/KH-BTP năm 2013 tổ chức thí điểm thi tuyển lãnh đạo cấp vụ, cấp phòng của Bộ Tư pháp năm 2013
- 8Thông tư 19/2013/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 9Thông tư 39/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong Chi cục thuộc Cục thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục thuộc Cục thuộc Tổng cục thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 10Thông tư 60/2014/TT-BTNMT hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong Chi cục thuộc Cục thuộc Tổng cục Môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 11Thông tư 32/2015/TT-BTC hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh tiền lương đối với cán bộ, công, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang có hệ số lương từ 2,34 trở xuống theo Nghị định 17/2015/NĐ-CP; điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định 09/2015/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Thông tư 09/2015/TT-BQP hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo và bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với sĩ quan biệt phái do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 13Công văn 8041/BTC-NSNN năm 2011 về trích 40% số thu từ hoạt động sự nghiệp để tạo nguồn cải cách tiền lương đối với đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ Tài chính ban hành
- 14Thông tư 140/2010/TT-BQP Quy định chế độ phụ cấp ngày đi biển trong quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 15Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13 sửa đổi bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát kèm theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11; sửa đổi Nghị quyết 522b/NQ-UBTVQH13 về trang phục đối với cán bộ, công, viên chức ngành kiểm sát và giấy chứng minh kiểm sát viên
Thông tư 13/2012/TT-BTP quy định chi tiết chế độ tiền lương đối với cán bộ, công, viên chức và lực lượng vũ trang và Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP đã được sửa đổi tại Nghị định số 14/2012/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- Số hiệu: 13/2012/TT-BTP
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 26/11/2012
- Nơi ban hành: Bộ Tư pháp
- Người ký: Hà Hùng Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 751 đến số 752
- Ngày hiệu lực: 15/01/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
