Thông tư số 125/2026/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến cơ chế, chính sách giá dịch vụ và đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của các dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Thông tư này.
- Thông tin chung về văn bản
- Số hiệu: 125/2026/TT-BTC.
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính.
- Người ký: Thứ trưởng Lê Tấn Cận.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 06 tháng 10 năm 2026.
- Văn bản bị sửa đổi, bổ sung: Thông tư số 83/2024/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2024 và Thông tư số 34/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Các nội dung sửa đổi, bổ sung đối với Thông tư số 83/2024/TT-BTC (Điều 1)
Thông tư 125/2026/TT-BTC đã thực hiện sửa đổi, bổ sung hàng loạt quy định về giá dịch vụ áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam (SGDCK), Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC) và các công ty con:
- Mở rộng phạm vi áp dụng đối với công ty con của VSDC: Bổ sung cụm từ "và Công ty con" vào sau các quy định về đối tượng áp dụng. Cụ thể, công ty con của VSDC được xác định là Công ty TNHH Một thành viên Bù trừ Chứng khoán Việt Nam.
- Chuẩn hóa thuật ngữ chuyên ngành:
- Thay thế "dịch vụ duy trì kết nối định kỳ" bằng "dịch vụ duy trì kết nối giao dịch định kỳ".
- Thay thế "dịch vụ kết nối trực tuyến" bằng "dịch vụ kết nối giao dịch trực tuyến".
- Thay thế "dịch vụ kết nối lần đầu" bằng "dịch vụ kết nối giao dịch lần đầu".
- Thay thế "ETF" bằng "chứng chỉ quỹ ETF".
- Thay thế "Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố" bằng "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh".
- Bãi bỏ một số dịch vụ: Bỏ cụm từ ", chào bán cạnh tranh, dựng sổ" tại các quy định về giá dịch vụ của SGDCK; bãi bỏ khoản 25 mục III phần A Phụ lục I và khoản 9 phần B Phụ lục II.
- Bổ sung đối tượng nộp tiền dịch vụ: Bổ sung "công ty quản lý quỹ có trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đăng ký tại VSDC" vào đối tượng trả tiền dịch vụ đăng ký biện pháp bảo đảm và thực hiện quyền.
- Quy định về cơ chế đối tác bù trừ trung tâm (CCP): Bổ sung quy định áp dụng giới hạn thời gian "đến hết ngày liền trước ngày chính thức triển khai cơ chế đối tác bù trừ trung tâm cho hoạt động bù trừ thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm" đối với một số dịch vụ lưu ký và bù trừ hiện hành.
- Sửa đổi giá dịch vụ xử lý lỗi: Thay thế tên "Giá dịch vụ thanh toán bằng tiền" thành "Giá dịch vụ xử lý, xác định nghĩa vụ thanh toán bằng tiền đối với giao dịch thiếu chứng khoán để thanh toán".
- Miễn giá dịch vụ chuyển quyền sở hữu trong một số trường hợp đặc biệt: Quy định rõ không áp dụng giá dịch vụ chuyển quyền sở hữu đối với các trường hợp tặng cho, thừa kế giữa các đối tượng có quan hệ gia đình ruột thịt bao gồm: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
- Bổ sung các trường hợp chuyển quyền sở hữu chứng khoán mới (Khoản 17.9 đến 17.13):
- Chuyển quyền sở hữu do mua lại, thu hồi cổ phiếu ESOP: Áp dụng khi công ty đại chúng thu hồi cổ phiếu từ người lao động theo phương án đã phê duyệt hoặc cổ phần hóa.
- Chuyển quyền sở hữu cổ phiếu công đoàn và cổ phiếu quỹ: Áp dụng khi công đoàn dùng cổ phiếu thưởng cho người lao động, hoặc doanh nghiệp dùng cổ phiếu quỹ chia cho cổ đông, thưởng cho người lao động, bán cổ phiếu quỹ không qua hệ thống giao dịch.
- Chuyển quyền sở hữu cổ phiếu ưu đãi: Áp dụng đối với cổ phiếu ưu đãi không bị hạn chế chuyển nhượng theo Luật Doanh nghiệp.
- Chuyển quyền sở hữu do mua lại theo yêu cầu của cổ đông: Áp dụng khi doanh nghiệp mua lại cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
- Chuyển quyền sở hữu do đấu giá công chúng: Áp dụng khi cổ đông của công ty đại chúng chào bán chứng khoán ra công chúng thông qua đấu giá qua các SGDCK.
- Sửa đổi quy định về đăng ký biện pháp bảo đảm và phong tỏa chứng khoán:
- Thay thế các thuật ngữ liên quan đến "giao dịch bảo đảm" bằng "biện pháp bảo đảm".
- Bổ sung dịch vụ "Phong tỏa chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm" (gồm phong tỏa lần đầu và phong tỏa bổ sung). Công thức tính giá dịch vụ phong tỏa được xác định bằng: Mức giá x Giá trị chứng khoán phong tỏa (trong đó giá trị chứng khoán tính theo mệnh giá đối với cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, ETF và tính theo giá phát hành lần đầu đối với chứng quyền có bảo đảm).
- Bổ sung khung giá dịch vụ áp dụng tại Công ty TNHH MTV Bù trừ Chứng khoán Việt Nam:
- Dịch vụ xử lý lỗi sau giao dịch (sửa lỗi, xử lý giao dịch bị lùi thời hạn thanh toán, xử lý lỗi giao dịch tự doanh, xử lý giao dịch thiếu chứng khoán).
- Dịch vụ bù trừ chứng khoán.
- Dịch vụ bù trừ chứng khoán phái sinh, quản lý tài sản ký quỹ, sửa lỗi sau giao dịch chứng khoán phái sinh.
- Các nội dung sửa đổi, bổ sung đối với Thông tư số 34/2026/TT-BTC (Điều 2)
Thông tư 125/2026/TT-BTC thực hiện điều chỉnh các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ chứng khoán để đồng bộ với các thay đổi về giá dịch vụ:
- Chuẩn hóa tên gọi dịch vụ: Thay đổi từ "kết nối" thành "kết nối giao dịch" và bãi bỏ đặc điểm kỹ thuật liên quan đến dịch vụ "dựng sổ".
- Định nghĩa đặc điểm dịch vụ xử lý thiếu chứng khoán: Xác định rõ quy trình tách số lượng chứng khoán thiếu, xác định giá trị thiếu và tính toán số tiền thành viên bù trừ bên bán phải trả cho bên mua để chuyển sang thanh toán bằng tiền.
- Bổ sung đặc điểm kinh tế - kỹ thuật cho 05 dịch vụ chuyển quyền sở hữu mới: Quy định chi tiết quy trình tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, ghi nhận thông tin sở hữu trên sổ đăng ký tổng hợp do VSDC quản lý và thông báo cho các bên liên quan đối với các trường hợp chuyển quyền sở hữu tại các khoản từ 7.12 đến 7.16.
- Chi tiết hóa dịch vụ đăng ký biện pháp bảo đảm:
- Đăng ký biện pháp bảo đảm: Thực hiện đăng ký đối với chứng khoán đã đăng ký tại VSDC.
- Đăng ký thay đổi, sửa chữa: Sửa đổi sai sót thông tin theo yêu cầu của các bên.
- Đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm: Đăng ký công khai văn bản thông báo xử lý tài sản.
- Xóa đăng ký và cấp bản sao: Thực hiện xóa đăng ký hoặc cấp bản sao văn bản chứng nhận theo yêu cầu.
- Phong tỏa chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm: Thực hiện phong tỏa lần đầu hoặc bổ sung, giải tỏa chứng khoán theo yêu cầu của nhà đầu tư thông qua thành viên lưu ký.
- Điều khoản thi hành và chuyển tiếp (Điều 3)
- Hiệu lực thi hành: Thông tư 125/2026/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2026.
- Quy định chuyển tiếp về giá dịch vụ: Các Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam tiếp tục áp dụng tên gọi và mức giá dịch vụ theo quy định tại Quyết định số 1541/QĐ-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính cho đến khi có văn bản quy định mới được ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 125/2026/TT-BTC | Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2026 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 83/2024/TT-BTC NGÀY 26 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH VỀ GIÁ DỊCH VỤ TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN DO NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ ÁP DỤNG TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ CÁC CÔNG TY CON, TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ THÔNG TƯ SỐ 34/2026/TT-BTC NGÀY 30 THÁNG 3 NĂM 2026 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA DỊCH VỤ TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ CÔNG TY CON, TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ CÔNG TY CON DO NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15, Luật số 141/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 83/2024/TT-BTC, ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và Thông tư số 34/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con do Nhà nước định giá.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, Phụ lục I, Phụ lục II của Thông tư số 83/2024/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
1. Thay thế cụm từ “Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con (sau đây gọi tắt là SGDCK), Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (sau đây gọi tắt là VSDC) theo quy định pháp luật” tại khoản 1 Điều 1 bằng cụm từ “Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và công ty con (sau đây gọi tắt là SGDCK), Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (sau đây gọi tắt là VSDC) và Công ty con theo quy định pháp luật”.
2. Thay thế cụm từ “SGDCK và VSDC” tại khoản 2 Điều 1, tên Điều 3, khoản 1, 3, 4, 6, 7 Điều 3, khoản 1, 3 Điều 6, khoản 1 Điều 7 bằng cụm từ “SGDCK, VSDC và công ty con”.
3. Thay thế cụm từ “Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam” tại khoản 1 Điều 2 bằng cụm từ “Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và công ty con gồm Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh; Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con là Công ty TNHH Một thành viên Bù trừ Chứng khoán Việt Nam”.
4. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố” tại khoản 2 Điều 2, tại cột đối tượng trả khoản 8, 9, 10 mục II, tại cột đối tượng trả khoản 19 mục III phần A Phụ lục I bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.
5. Thay thế cụm từ “dịch vụ duy trì kết nối định kỳ” tại khoản 1, 2, 3 Điều 4, tại khoản 3, 4 Điều 5, tại cột tên giá dịch vụ khoản 5.2 mục II phần A Phụ lục I, tại khoản 5 phần A Phụ lục II bằng cụm từ “dịch vụ duy trì kết nối giao dịch định kỳ”.
6. Thay thế cụm từ “SGDCK, VSDC” tại khoản 2 Điều 5 bằng cụm từ “SGDCK, VSDC và công ty con”.
7. Thay thế cụm từ “dịch vụ kết nối trực tuyến” tại khoản 3 Điều 5, tại khoản 5 mục II phần A Phụ lục I, tại khoản 5 phần A Phụ lục II bằng cụm từ “dịch vụ kết nối giao dịch trực tuyến”.
8. Thay thế cụm từ “SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ CÁC CÔNG TY CON, TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM” tại tên Phụ lục I, tên Phụ lục II bằng cụm từ “SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ CÔNG TY CON, TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ CÔNG TY CON”.
9. Thay thế cụm từ “ETF” tại cột tên giá dịch vụ khoản 3.2, 3.3 mục II phần A Phụ lục I bằng cụm từ “chứng chỉ quỹ ETF”.
10. Thay thế cụm từ “dịch vụ kết nối lần đầu” tại cột tên giá dịch vụ khoản 5.1 mục II phần A Phụ lục I, tại khoản 5 phần A Phụ lục II bằng cụm từ “dịch vụ kết nối giao dịch lần đầu”.
11. Bãi bỏ cụm từ “, chào bán cạnh tranh, dựng sổ” tại cột tên giá dịch vụ, tại cột đối tượng trả, tại cột thời gian trả khoản 7 mục II phần A Phụ lục I, tại tên khoản 7 phần A Phụ lục II.
12. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại khoản 12 mục III phần A Phụ lục I như sau:
a) Thay thế cụm từ “Công ty Quản lý quỹ có chứng chỉ quỹ đăng ký tại VSDC” tại cột đối tượng trả bằng cụm từ “công ty quản lý quỹ có chứng chỉ quỹ đăng ký tại VSDC, công ty quản lý quỹ có trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đăng ký tại VSDC”;
b) Thay thế cụm từ “ETF” tại cột phạm vi áp dụng bằng cụm từ “chứng chỉ quỹ ETF”;
c) Bãi bỏ cụm từ “chứng nhận” tại cột thời gian trả.
13. Thay thế một số cụm từ tại khoản 15 mục III phần A Phụ lục I như sau:
a) Thay thế cụm từ “Công ty Quản lý quỹ có chứng chỉ quỹ đăng ký tại VSDC” tại cột đối tượng trả bằng cụm từ “công ty quản lý quỹ có chứng chỉ quỹ đăng ký tại VSDC, công ty quản lý quỹ có trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đăng ký tại VSDC”;
b) Thay thế cụm từ “thực hiện quyền” tại cột thời gian trả bằng cụm từ “được hưởng quyền”.
14. Bổ sung cụm từ “Áp dụng đến hết ngày liền trước ngày chính thức triển khai cơ chế đối tác bù trừ trung tâm cho hoạt động bù trừ thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm” tại cột phạm vi áp dụng khoản 16 mục III phần A, tại cột phạm vi áp dụng khoản 7 mục III phần B Phụ lục I.
15. Thay thế cụm từ “Giá dịch vụ thanh toán bằng tiền” tại cột tên giá dịch vụ khoản 16.4 mục IV phần A Phụ lục I bằng cụm từ “Giá dịch vụ xử lý, xác định nghĩa vụ thanh toán bằng tiền đối với giao dịch thiếu chứng khoán để thanh toán”.
16. Bãi bỏ điểm c tại cột phạm vi áp dụng khoản 17.1 mục III phần A Phụ lục I.
17. Bổ sung, bãi bỏ một số cụm từ tại khoản 17.2 mục III phần A Phụ lục I như sau:
a) Bổ sung cụm từ “Không áp dụng đối với các trường hợp tặng cho, thừa kế giữa vợ với chồng, giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi, giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu, giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể, giữa ông nội, bà nội với cháu nội, giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại, giữa anh, chị, em ruột với nhau” tại cột phạm vi áp dụng;
b) Bãi bỏ cụm từ “, trừ các trường hợp tặng cho, thừa kế giữa vợ với chống, giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi, giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu, giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể, giữa ông nội, bà nội với cháu nội, giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại, giữa anh, chị, em ruột với nhau” tại cột tên giá dịch vụ.
18. Bãi bỏ khoản 17.8 mục III phần A Phụ lục I.
19. Bổ sung khoản 17.9, 17.10, 17.11, 17.12, 17.13 tại mục III phần A Phụ lục I như sau:
| STT | TÊN GIÁ DỊCH VỤ | ĐỐI TƯỢNG TRẢ | THỜI GIAN TRẢ | PHẠM VI ÁP DỤNG |
| 17.9 | Chuyển quyền sở hữu do mua lại, thu hồi cổ phiếu đã được công ty đại chúng phát hành theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty từ người lao động theo phương án phát hành đã được phê duyệt; tổ chức phát hành, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu hoặc thu hồi cổ phiếu của người lao động được mua ưu đãi theo quy định pháp luật về cổ phần hóa | Bên nhận chuyển quyền sở hữu nộp tiền dịch vụ cho VSDC thông qua thành viên lưu ký hoặc công ty đại chúng, tổ chức phát hành. | Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày VSDC xác nhận chuyển quyền sở hữu chứng khoán. |
|
| 17.10 | Chuyển quyền sở hữu do công đoàn của tổ chức phát hành, công đoàn của công ty đại chúng dùng cổ phiếu công đoàn đang đứng tên sở hữu để thưởng, phân phối với giá ưu đãi cho người lao động của tổ chức phát hành, công ty đại chúng; tổ chức phát hành, công ty đại chúng dùng cổ phiếu quỹ để chia cho cổ đông hiện hữu, thưởng cho người lao động hoặc bán cổ phiếu quỹ không thực hiện được qua hệ thống giao dịch chứng khoán | Các bên chuyển quyền sở hữu nộp tiền dịch vụ cho VSDC thông qua thành viên lưu ký. | Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày VSDC xác nhận chuyển quyền sở hữu chứng khoán. |
|
| 17.11 | Chuyển quyền sở hữu cổ phiếu ưu đãi không bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của Luật Doanh nghiệp | Các bên chuyển quyền sở hữu nộp tiền dịch vụ cho VSDC thông qua thành viên lưu ký. | Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày VSDC xác nhận chuyển quyền sở hữu chứng khoán. |
|
| 17.12 | Chuyển quyền sở hữu do tổ chức phát hành, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông, mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp | Các bên chuyển quyền sở hữu nộp tiền dịch vụ cho VSDC thông qua thành viên lưu ký. | Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày VSDC xác nhận chuyển quyền sở hữu chứng khoán. |
|
| 17.13 | Chuyển quyền sở hữu do cổ đông của công ty đại chúng chào bán chứng khoán ra công chúng thông qua hình thức đấu giá qua các Sở giao dịch chứng khoán | Các bên chuyển quyền sở hữu nộp tiền dịch vụ cho VSDC thông qua thành viên lưu ký. | Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày VSDC xác nhận chuyển quyền sở hữu chứng khoán. |
|
20. Thay thế cụm từ “Giá dịch vụ vay, cho vay chứng khoán qua hệ thống VSDC” tại khoản 18 mục III phần A Phụ lục I, khoản 15 phần A Phụ lục II bằng cụm từ “Giá dịch vụ vay, cho vay chứng khoán qua hệ thống tại VSDC”.
21. Thay thế một số cụm từ tại khoản 21.1 mục III phần A Phụ lục I như sau:
a) Thay thế cụm từ “Đăng ký giao dịch bảo đảm lần đầu và phong tỏa chứng khoán” tại cột tên giá dịch vụ điểm a bằng cụm từ “Đăng ký biện pháp bảo đảm”;
b) Thay thế cụm từ “Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký” tại cột tên giá dịch vụ điểm b bằng cụm từ “Đăng ký thay đổi, sửa chữa biện pháp bảo đảm”;
c) Thay thế cụm từ “giao dịch” tại cột tên giá dịch vụ điểm d, điểm đ và tại cột đối tượng trả bằng cụm từ “biện pháp”.
22. Thay thế cụm từ “giao dịch” tại khoản 21.2 mục III phần A Phụ lục I bằng cụm từ “đăng ký biện pháp”.
23. Bổ sung khoản 21.3 tại mục III phần A Phụ lục I như sau:
| STT | TÊN GIÁ DỊCH VỤ | ĐỐI TƯỢNG TRẢ | THỜI GIAN TRẢ | PHẠM VI ÁP DỤNG |
| 21.3 | Giá dịch vụ phong tỏa chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm | Cá nhân, tổ chức có yêu cầu phong tỏa chứng khoán, đăng ký biện pháp bảo đảm nộp giá dịch vụ cho VSDC thông qua thành viên lưu ký. | Hàng tháng và chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp theo. |
|
| a | Phong tỏa lần đầu chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm |
| ||
| b | Phong tỏa bổ sung chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm |
|
24. Bãi bỏ khoản 25 mục III phần A Phụ lục I.
25. Bổ sung mục IV tại phần A Phụ lục I như sau:
| STT | TÊN GIÁ DỊCH VỤ | ĐỐI TƯỢNG TRẢ | THỜI GIAN TRẢ | PHẠM VI ÁP DỤNG |
| IV | GIÁ DỊCH VỤ ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM | |||
| 26 | Giá dịch vụ xử lý lỗi sau giao dịch | |||
| 26.1 | Giá dịch vụ sửa lỗi sau giao dịch | Thành viên bù trừ, thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp. | Hàng tháng và chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp theo. | Áp dụng kể từ ngày chính thức triển khai cơ chế đối tác bù trừ trung tâm cho hoạt động bù trừ thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm. |
| 26.2 | Giá dịch vụ xử lý giao dịch bị lùi thời hạn thanh toán | |||
| 26.3 | Giá dịch vụ xử lý lỗi giao dịch tự doanh | |||
| 26.4 | Giá dịch vụ xử lý, xác định nghĩa vụ thanh toán bằng tiền đối với giao dịch thiếu chứng khoán để thanh toán | Thành viên bù trừ thiếu chứng khoán để thanh toán dẫn tới phải thực hiện thanh toán bằng tiền. | ||
| 27 | Giá dịch vụ bù trừ | Thành viên bù trừ. | Hàng tháng và chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp theo. | |
26. Thay thế cụm từ “GIÁ DỊCH VỤ ÁP DỤNG TẠI TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH” tại mục III phần B Phụ lục I bằng cụm từ “GIÁ DỊCH VỤ ÁP DỤNG TẠI TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM”.
27. Thay thế cụm từ “Áp dụng kể từ thời điểm VSDC chính thức triển khai hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh theo hệ thống công nghệ thông tin mới cho thị trường chứng khoán” tại cột phạm vi áp dụng khoản 6, 8 mục III phần B Phụ lục I bằng cụm từ “Áp dụng đến hết ngày liền trước ngày chính thức triển khai cơ chế đối tác bù trừ trung tâm cho hoạt động bù trừ thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm”.
28. Bãi bỏ khoản 9 mục III phần B Phụ lục I.
29. Bổ sung mục IV tại phần B Phụ lục I như sau:
| STT | TÊN GIÁ DỊCH VỤ | ĐỐI TƯỢNG TRẢ | THỜI GIAN TRẢ | PHẠM VI ÁP DỤNG |
| IV | GIÁ DỊCH VỤ ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM | |||
| 10 | Giá dịch vụ bù trừ chứng khoán phái sinh | Thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh. | Hàng tháng và chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp theo. | Áp dụng kể từ ngày chính thức triển khai cơ chế đối tác bù trừ trung tâm cho hoạt động bù trừ thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm. |
| 11 | Giá dịch vụ quản lý tài sản ký quỹ | |||
| 12 | Giá dịch vụ sửa lỗi sau giao dịch chứng khoán phái sinh | |||
30. Bãi bỏ cụm từ “/chào bán cạnh tranh/dựng sổ” tại điểm b khoản 7 phần A Phụ lục II.
31. Thay thế cụm từ "công ty quản lý quỹ có chứng chỉ quỹ đăng ký tại VSDC” tại điểm b khoản 9 phần A Phụ lục II bằng cụm từ “công ty quản lý quỹ có chứng chỉ quỹ đăng ký tại VSDC, công ty quản lý quỹ có trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đăng ký tại VSDC”.
32. Thay thế cụm từ “người sở hữu chứng khoán” tại điểm b khoản 12 phần A Phụ lục II bằng cụm từ “người sở hữu chứng khoán được hưởng quyền”.
33. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại khoản 13 phần A Phụ lục II như sau:
a) Thay thế cụm từ “dịch vụ thanh toán bằng tiền” bằng cụm từ “dịch vụ xử lý, xác định nghĩa vụ thanh toán bằng tiền đối với giao dịch thiếu chứng khoán để thanh toán”;
b) Thay thế cụm từ “n là số giao dịch thanh toán bằng tiền VSDC đã xử lý” bằng cụm từ “n là số giao dịch thiếu chứng khoán đã chuyển sang thanh toán bằng tiền”;
c) Bãi bỏ cụm từ “VSDC” tại điểm a, điểm b, điểm c.
34. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng “-” thứ hai điểm b khoản 14 phần A Phụ lục II như sau:
“- Đối với chứng khoán của tổ chức chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch hoặc đã niêm yết, đã đăng ký giao dịch nhưng bị SGDCK đình chỉ, tạm ngừng giao dịch thì giá chứng khoán tính theo mệnh giá chứng khoán.”.
35. Bổ sung điểm c tại khoản 14 phần A Phụ lục II như sau:
“c) Giá dịch vụ chuyển quyền sở hữu chứng khoán được các bên nộp tiền thông qua thành viên lưu ký nơi các bên thực hiện chuyển quyền sở hữu mở tài khoản lưu ký chứng khoán đối với chứng khoán đã đăng ký lưu ký hoặc trả thông qua công ty đại chúng, tổ chức phát hành đối với chứng khoán chưa lưu ký.”.
36. Bổ sung khoản 16a sau khoản 16 phần A Phụ lục II như sau:
“16a. Giá dịch vụ phong tỏa chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm
| Giá dịch vụ phong tỏa chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm | = | Mức giá | x | Giá trị chứng khoán phong tỏa |
| Giá trị chứng khoán phong tỏa | = | Số lượng chứng khoán phong tỏa | x | V |
a) Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) V: Giá chứng khoán tính theo mệnh giá đối với cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng chỉ quỹ ETF và tính theo giá phát hành lần đầu đối với chứng quyền có bảo đảm.”.
37. Bãi bỏ cụm từ “VSDC” tại khoản 8 phần B Phụ lục II.
38. Bãi bỏ khoản 9 phần B Phụ lục II.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục của Thông tư số 34/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con do Nhà nước định giá
1. Thay thế cụm từ “kết nối” tại cột tên gọi chi tiết của dịch vụ khoản 5, 5.1,5.2 mục I phần A bằng cụm từ “kết nối giao dịch”.
2. Bãi bỏ cụm từ “, dựng sổ” tại cột tên gọi chi tiết của dịch vụ, tại cột đặc điểm cơ bản của dịch vụ khoản 7 mục I phần A.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 6 mục I phần B như sau:
| STT | Tên gọi chi tiết của dịch vụ | Đặc điểm cơ bản của dịch vụ |
| d | Xử lý, xác định nghĩa vụ thanh toán bằng tiền đối với giao dịch thiếu chứng khoán để thanh toán | Thực hiện tách số lượng chứng khoán thiếu, xác định giá trị của chứng khoán thiếu từ đó xác định số tiền thành viên bù trừ bên bán phải trả cho thành viên bù trừ bên mua (tương ứng với số chứng khoán thiếu) để chuyển sang thanh toán bằng tiền thay vì chuyển giao chứng khoán. |
4. Bổ sung khoản 7.12, 7.13, 7.14, 7.15, 7.16 vào sau khoản 7.11 mục I phần B như sau:
| STT | Tên gọi chi tiết của dịch vụ | Đặc điểm cơ bản của dịch vụ |
| 7.12 | Chuyển quyền sở hữu do mua lại, thu hồi cổ phiếu đã được công ty đại chúng phát hành theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty từ người lao động theo phương án phát hành đã được phê duyệt; tổ chức phát hành, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu hoặc thu hồi cổ phiếu của người lao động được mua ưu đãi theo quy định pháp luật về cổ phần hóa | Tiếp nhận hồ sơ đề nghị chuyển quyền sở hữu do mua lại, thu hồi cổ phiếu đã được công ty đại chúng phát hành theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty từ người lao động theo phương án phát hành đã được phê duyệt; tổ chức phát hành, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu hoặc thu hồi cổ phiếu của người lao động được mua ưu đãi theo quy định pháp luật về cổ phần hóa. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ghi nhận thông tin sở hữu của các bên chuyển quyền sở hữu trên sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán tổng hợp do VSDC quản lý và thông báo cho các bên liên quan. |
| 7.13 | Chuyển quyền sở hữu do công đoàn của tổ chức phát hành, công đoàn của công ty đại chúng dùng cổ phiếu công đoàn đang đứng tên sở hữu để thưởng, phân phối với giá ưu đãi cho người lao động của tổ chức phát hành, công ty đại chúng; tổ chức phát hành, công ty đại chúng dùng cổ phiếu quỹ để chia cho cổ đông hiện hữu, thưởng cho người lao động hoặc bán cổ phiếu quỹ không thực hiện được qua hệ thống giao dịch chứng khoán | Tiếp nhận hồ sơ đề nghị chuyển quyền sở hữu do công đoàn của tổ chức phát hành, công đoàn của công ty đại chúng dùng cổ phiếu công đoàn đang đứng tên sở hữu để thưởng, phân phối với giá ưu đãi cho người lao động của tổ chức phát hành, công ty đại chúng; tổ chức phát hành, công ty đại chúng dùng cổ phiếu quỹ để chia cho cổ đông hiện hữu, thưởng cho người lao động hoặc bán cổ phiếu quỹ không thực hiện được qua hệ thống giao dịch chứng khoán. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ghi nhận thông tin sở hữu của các bên chuyển quyền sở hữu trên sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán tổng hợp do VSDC quản lý và thông báo cho các bên liên quan. |
| 7.14 | Chuyển quyền sở hữu cổ phiếu ưu đãi không bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của Luật Doanh nghiệp | Tiếp nhận hồ sơ đề nghị chuyển quyền sở hữu cổ phiếu ưu đãi không bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ghi nhận thông tin sở hữu của các bên chuyển quyền sở hữu trên Sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán tổng hợp do VSDC quản lý và thông báo cho các bên liên quan. |
| 7.15 | Chuyển quyền sở hữu do tổ chức phát hành, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông, mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp | Tiếp nhận hồ sơ đề nghị chuyển quyền sở hữu do tổ chức phát hành, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông, mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ghi nhận thông tin sở hữu của các bên chuyển quyền sở hữu trên Sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán tổng hợp do VSDC quản lý và thông báo cho các bên liên quan. |
| 7.16 | Chuyển quyền sở hữu do cổ đông của công ty đại chúng chào bán chứng khoán ra công chúng thông qua hình thức đấu giá qua các Sở giao dịch chứng khoán | Tiếp nhận hồ sơ đề nghị chuyển quyền sở hữu do cổ đông của công ty đại chúng chào bán chứng khoán ra công chúng thông qua hình thức đấu giá qua các Sở giao dịch chứng khoán. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ghi nhận thông tin sở hữu của các bên chuyển quyền sở hữu trên sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán tổng hợp do VSDC quản lý và thông báo cho các bên liên quan. |
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 11 mục I phần B như sau:
| STT | Tên gọi chi tiết của dịch vụ | Đặc điểm cơ bản của dịch vụ |
| 11 | Đăng ký biện pháp bảo đảm đối với chứng khoán đã đăng ký tại VSDC |
|
| 11.1 | Đăng ký biện pháp bảo đảm |
|
| a | Đăng ký biện pháp bảo đảm | Thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm đối với chứng khoán đã đăng ký tại VSDC. |
| b | Đăng ký thay đổi, sửa chữa biện pháp bảo đảm | Thực hiện đăng ký thay đổi, sửa chữa sai sót thông tin đã đăng ký biện pháp bảo đảm theo yêu cầu của các bên. |
| c | Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm | Thực hiện đăng ký công khai văn bản thông báo về việc xử lý tài sản đảm bảo cho các bên nếu có nhu cầu. |
| d | Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm | Thực hiện xóa đăng ký biện pháp bảo đảm theo yêu cầu của các bên. |
| đ | Cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký biện pháp bảo đảm | Thực hiện cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký biện pháp bảo đảm theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân. |
| 11.2 | Cung cấp thông tin về đăng ký biện pháp bảo đảm | Cung cấp thông tin về chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm tại VSDC theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. |
| 11.3 | Phong tỏa chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm |
|
| a | Phong tỏa lần đầu chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm | Thực hiện phong tỏa lần đầu, giải tỏa số lượng chứng khoán phong tỏa lần đầu đối với chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm của nhà đầu tư khi có yêu cầu của chính nhà đầu tư gửi cho VSDC thông qua thành viên lưu ký nơi nhà đầu tư có chứng khoán lưu ký thực hiện phong tỏa, giải tỏa. |
| b | Phong tỏa bổ sung chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm | Thực hiện phong tỏa bổ sung, giải tỏa số lượng chứng khoán phong tỏa bổ sung đối với chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm của nhà đầu tư khi có yêu cầu của chính nhà đầu tư gửi cho VSDC thông qua thành viên lưu ký nơi nhà đầu tư có chứng khoán lưu ký thực hiện phong tỏa, giải tỏa. |
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 10 năm 2026.
2. Các Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam tiếp tục áp dụng tên giá dịch vụ và mức giá dịch vụ quy định tại Quyết định số 1541/QĐ-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính cho đến khi Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành văn bản mới./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Luật Quản lý nợ công 2017
- 2Luật Chứng khoán 2019
- 3Luật Doanh nghiệp 2020
- 4Thông tư 6/2022/TT-BTC hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Giá 2023
- 6Luật Dược sửa đổi 2024
- 7Luật Điện lực 2024
- 8Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024
- 9Luật Đường sắt 2025
- 10Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 11Nghị định 29/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 12Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 13Quyết định 1541/QĐ-BTC năm 2025 về Mức giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025
- 15Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 16Nghị định 166/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 29/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 17Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 18Luật Giá sửa đổi 2025
- 19Luật Quản lý nợ công sửa đổi 2025
Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 83/2024/TT-BTC về hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực Chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và Thông tư 34/2026/TT-BTC quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ trong lĩnh vực Chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con do Nhà nước định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 125/2026/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 22/08/2026
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Lê Tấn Cận
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
