TÓM TẮT THÔNG TƯ 125/2026/TT-BCA VỀ DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO TRUNG BÌNH VÀ CAO THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG AN
Thông tư 125/2026/TT-BCA là văn bản pháp lý quan trọng do Bộ Công an ban hành nhằm thiết lập hành lang pháp lý chặt chẽ trong việc quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và cao. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu toàn bộ nội dung cốt lõi của Thông tư này.
1. Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Thông tư quy định về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an.
- Số hiệu: 125/2026/TT-BCA.
- Cơ quan ban hành: Bộ Công an.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Thông tư xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về Danh mục cũng như các nguyên tắc quản lý chất lượng đối với nhóm sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và mức độ rủi ro cao thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Công an.
- Đối tượng áp dụng bao gồm ba nhóm chính:
- Các đơn vị nghiệp vụ trực thuộc cơ quan Bộ Công an và Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên cả nước.
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu, sản xuất, hoặc kinh doanh các loại sản phẩm, hàng hóa nằm trong Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và cao ban hành kèm theo Thông tư này.
- Các tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện hoạt động thử nghiệm, kiểm định, chứng nhận phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư.
3. Quy định về Danh mục và Nguyên tắc quản lý chất lượng (Điều 3 và Điều 4)
Đây là nội dung nền tảng định hình phương thức quản lý chất lượng sản phẩm chuyên ngành công an:
- Danh mục sản phẩm, hàng hóa rủi ro: Toàn bộ danh mục các sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và cao được ban hành chi tiết tại Phụ lục kèm theo Thông tư. Để đảm bảo tính thực tiễn, Cục Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an được giao vai trò chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục này nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý nhà nước trong từng giai đoạn phát triển.
- Nguyên tắc quản lý chất lượng: Việc kiểm soát chất lượng đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hiện hành về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, cùng các yêu cầu quản lý đặc thù được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Hiệu lực thi hành và Quy định chuyển tiếp (Điều 5 và Điều 6)
Thông tư đưa ra lộ trình áp dụng rõ ràng nhằm tránh gây gián đoạn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp:
- Hiệu lực thi hành: Thông tư chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được dẫn chiếu trong Danh mục có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế, các tổ chức và cá nhân phải áp dụng theo các văn bản mới nhất đó.
- Điều khoản chuyển tiếp đối với chứng nhận hợp quy: Các Giấy chứng nhận hợp quy và Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy đã được cấp hợp pháp trước ngày Thông tư có hiệu lực thi hành vẫn tiếp tục có giá trị sử dụng cho đến khi hết thời hạn ghi trên văn bản. Công tác giám sát duy trì hiệu lực của các giấy chứng nhận này vẫn được thực hiện theo các quy định pháp lý tại thời điểm cấp.
- Yêu cầu bắt buộc về truy xuất nguồn gốc: Đối với các sản phẩm, hàng hóa được phân loại có mức độ rủi ro cao, các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải hoàn thành việc triển khai hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa trong thời hạn tối đa là 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực (tức là trước ngày 01/01/2027).
5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 7)
Bộ Công an phân công trách nhiệm cụ thể cho các bên liên quan để đảm bảo Thông tư được thực thi hiệu quả:
- Cục Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an: Chịu trách nhiệm cao nhất trong việc hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện các nội dung của Thông tư trên phạm vi toàn quốc.
- Công an các đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan: Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các doanh nghiệp, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định này.
- Cơ chế giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị Công an địa phương cũng như các tổ chức, cá nhân phải kịp thời báo cáo về Bộ Công an (thông qua đầu mối là Cục Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an) để nhận được sự hướng dẫn và giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 125/2026/TT-BCA | Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
THÔNG TƯ
BAN HÀNH DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO TRUNG BÌNH, MỨC ĐỘ RỦI RO CAO THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG AN
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 78/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 và Luật số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, sử dụng pháo được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2023 và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về Danh mục, nguyên tắc quản lý sản phẩm, hàng hoá có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Công an các tỉnh, thành phố.
2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an (sau đây gọi chung là Danh mục sản phẩm, hàng hóa) ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện các hoạt động phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Danh mục sản phẩm, hàng hóa
1. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cục Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa phù hợp yêu cầu quản lý nhà nước của Bộ Công an theo từng thời kỳ.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý chất lượng
Việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao quy định trong Thông tư này được thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu quản lý quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia dẫn chiếu áp dụng trong Danh mục sản phẩm, hàng hóa ban hành kèm theo Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
1. Giấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy đã được cấp cho sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này đến trước ngày Thông tư có hiệu lực thi hành vẫn còn giá trị sử dụng được tiếp tục sử dụng cho đến hết thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy. Việc giám sát duy trì hiệu lực đối với Giấy chứng nhận hợp quy đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận hợp quy.
2. Đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa sau 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an) để có hướng dẫn kịp thời./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO TRUNG BÌNH, MỨC ĐỘ RỦI RO CAO THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG AN
(Kèm theo Thông tư số 125/TT-BCA ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)
A. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao
| TT | Tên sản phẩm, hàng hóa | Mã HS | Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng | Yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng |
| I | Pháo hoa | |||
| 1 | Pháo hoa các loại | 3604.10.00 | QCVN 04:2021/BCA | - Trong nhập khẩu: Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định và công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. - Trong sản xuất, lưu thông trên thị trường: Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật. |
| II | Phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ | |||
| 1 | Bình chữa cháy các loại (gồm bình chứa, có chất chữa cháy (khí, nước, bột, bọt, sol-khí) bên trong, có bộ phận kích hoạt bằng tay hoặc bằng điện hoặc bằng va đập cơ học, giúp giải phóng chất chữa cháy trong bình dập tắt đám cháy không sử dụng cho các phương tiện bay) | 8424.10.90 | QCVN 03:2023/BCA | - Trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, lưu thông trên thị trường: thực hiện theo quy định tại Điều 44 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và các văn bản quy định chi tiết thi hành. - Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao là phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được sản xuất, lắp ráp trong nước hoặc phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ nhập khẩu sử dụng kết quả thử nghiệm tại Việt Nam thì kết quả thử nghiệm phục vụ cấp phép lưu thông phải do tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định của pháp luật thực hiện. - Việc thử nghiệm phục vụ kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao là phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải do tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định của pháp luật thực hiện. |
| 2 | Chất chữa cháy các loại (gồm hóa chất chữa cháy gốc nước; bột chữa cháy; khi chữa cháy; chất tạo bọt chữa cháy) | 3813.00.00 | QCVN 03:2023/BCA | |
| 3 | Chai, thiết bị chứa khí (gồm vỏ làm bằng thép, sơn màu đỏ, trong chứa chất khí chữa cháy; van xả, điều khiển xả khi được kết nối với hệ thống ống dẫn, bộ kích hoạt có thể kích hoạt bằng tay hoặc tự động nhận tín hiệu báo cháy để kích hoạt mở van xả, chai, thiết bị chứa khí các loại không sử dụng cho thiết bị bay) | 8424.10.90 | QCVN 03:2023/BCA | |
B. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình
| TT | Tên sản phẩm, hàng hóa | Mã HS | Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng | Yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng |
| I | Phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ | |||
| 1 | Tủ trung tâm báo cháy | 8537.10.99 | QCVN 03:2023/BCA | - Trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, lưu thông trên thị trường: thực hiện theo quy định tại Điều 44 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và các văn bản quy định chi tiết thi hành. - Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình là phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được sản xuất, lắp ráp trong nước hoặc phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ nhập khẩu sử dụng kết quả thử nghiệm tại Việt Nam thì kết quả thử nghiệm phục vụ cấp phép lưu thông phải do tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc công nhận theo quy định của pháp luật thực hiện. - Việc thử nghiệm phục vụ kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình là phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải do tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc công nhận theo quy định của pháp luật thực hiện. |
| 2 | Đầu báo cháy các loại | 8531.10.20 8531.10.30 8531.90.90 | QCVN 03:2023/BCA | |
| 3 | Đầu phun chất chữa cháy các loại | 8424.90.99 | QCVN 03:2023/BCA | |
| 4 | Đèn chiếu sáng sự cố; đèn chỉ dẫn thoát nạn | 9405.11.99 9405.19.92 9405.19.99 9405.61.90 9405.69.90 | QCVN 03:2023/BCA | |
| 5 | Máy bơm chữa cháy các loại | 8413.19.10 8413.19.20 8413.70 | QCVN 03:2023/BCA | |
| 6 | Trụ nước chữa cháy | 8481.80 | QCVN 03:2023/BCA | |
| 7 | Van báo động; van tràn ngập | 8481.40.90 | QCVN 03:2023/BCA | |
| 8 | Vòi đẩy chữa cháy | 5909.00.10 | QCVN 03:2023/BCA | |
| II | Phương tiện giám sát bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, an toàn xã hội | |||
| 1 | Thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe | 8525.81.10 8525.81.20 8525.81.90 8525.82.10 8525.82.20 8525.82.90 8525.83.10 8525.83.20 8525.83.90 8525.89.10 8525.89.20 8525.89.30 8525.89.90 | QCVN 06:2024/BCA | Trong sản xuất, lưu thông: Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định hoặc Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật hoặc Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân dựa trên: - Đối với QCVN 11:2026/BCA: Kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức quốc tế, khu vực, nước ngoài được thừa nhận theo quy định. - Đối với QCVN 05:2024/BCA và QCVN 06:2024/BCA: Kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc tổ chức thử nghiệm được công nhận theo quy định của pháp luật hoặc kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức quốc tế, khu vực, nước ngoài được thừa nhận theo quy định. |
| QCVN 11:2026/BCA | ||||
| 2 | Thiết bị đo tốc độ tự động có ghi hình sử dụng công nghệ cảm biến radar | QCVN 05:2024/BCA | ||
| QCVN 11:2026/BCA | ||||
| 3 | Camera quan sát giao thông | QCVN 05:2024/BCA | ||
| QCVN 11:2026/BCA | ||||
| 4 | Camera giám sát giao thông | QCVN 05:2024/BCA | ||
| QCVN 11:2026/BCA | ||||
| 5 | Camera nhận dạng biển số phương tiện | QCVN 05:2024/BCA | ||
| QCVN 11:2026/BCA | ||||
| 6 | Camera đo đếm lưu lượng phương tiện | QCVN 05:2024/BCA | ||
| QCVN 11:2026/BCA | ||||
| 7 | Camera giám sát sử dụng giao thức Internet | QCVN 11:2026/BCA | ||
- 1Thông tư 33/2026/TT-BCT về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
- 2Thông tư 36/2026/TT-BKHCN về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 3Thông tư 49/2026/TT-BXD về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao lĩnh vực giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
- 4Thông tư 16/2026/TT-BNV quy định Danh mục sản phẩm, hàng hoá có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 3Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 4Nghị định 137/2020/NĐ-CP về quản lý, sử dụng pháo
- 5Nghị định 56/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định 99/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu, Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng pháo
- 6Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật sửa đổi 2025
- 7Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024
- 8Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa sửa đổi 2025
- 9Nghị định 105/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
- 10Luật Xây dựng 2025
- 11Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025
- 12Nghị định 22/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
- 13Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 14Nghị định 58/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; hướng dẫn Luật cư trú, Luật Căn cước
- 15Thông tư 33/2026/TT-BCT về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
- 16Thông tư 36/2026/TT-BKHCN về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 17Thông tư 49/2026/TT-BXD về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao lĩnh vực giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
- 18Thông tư 16/2026/TT-BNV quy định Danh mục sản phẩm, hàng hoá có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
Thông tư 125/2026/TT-BCA về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an
- Số hiệu: 125/2026/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/06/2026
- Nơi ban hành: Bộ Công An
- Người ký: Lương Tam Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 475
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
