Thông tư 12/2026/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành nhằm quy định chi tiết Danh mục bệnh bẩm sinh khuyến khích khám sàng lọc trước sinh và sơ sinh, góp phần cụ thể hóa quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Dân số nhằm nâng cao chất lượng dân số và giảm thiểu gánh nặng bệnh tật cho thế hệ tương lai.
Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh tại Việt Nam, bao gồm các cơ quan quản lý y tế, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và người dân tham gia thực hiện sàng lọc.
Định nghĩa về bệnh bẩm sinh
Theo quy định tại Thông tư, bệnh bẩm sinh được giải thích là các bất thường về mặt cấu trúc hoặc chức năng (bao gồm cả các bất thường về mặt chuyển hóa) xảy ra ngay từ thời kỳ bào thai và gây ra những ảnh hưởng bất lợi trực tiếp đến sức khỏe của cá thể sau khi sinh ra.
Nguyên tắc xây dựng Danh mục bệnh bẩm sinh cần sàng lọc
Việc lựa chọn các bệnh bẩm sinh để đưa vào Danh mục khuyến khích khám sàng lọc trước sinh (Phụ lục I) và sơ sinh (Phụ lục II) phải bảo đảm tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc cốt lõi sau đây:
- Tính phổ biến và gánh nặng bệnh tật: Ưu tiên lựa chọn các bệnh bẩm sinh có tỷ lệ mắc cao hoặc có tỷ lệ mang gen đột biến cao trong cộng đồng dân cư. Đồng thời, các bệnh này phải là những bệnh gây ra hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe, thể chất, trí tuệ của trẻ, hoặc có tỷ lệ tử vong cao, gây khuyết tật suốt đời ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giống nòi.
- Khả năng sàng lọc và chẩn đoán: Phải có phương pháp sàng lọc phù hợp, bảo đảm tính an toàn và dễ dàng thực hiện trên diện rộng. Bên cạnh đó, hệ thống y tế phải có sẵn các phương pháp hoặc kỹ thuật chẩn đoán xác định để khẳng định chính xác tình trạng bệnh sau khi có kết quả sàng lọc ban đầu.
- Tính khả thi và hiệu quả kinh tế - xã hội: Việc sàng lọc phải phù hợp với năng lực đáp ứng về trang thiết bị, cơ sở vật chất và nguồn nhân lực của hệ thống y tế Việt Nam. Chi phí thực hiện sàng lọc phải ở mức hợp lý, phù hợp với khả năng chi trả của người dân, ngân sách nhà nước hoặc bảo hiểm y tế. Đặc biệt, hiệu quả kinh tế - xã hội thu được từ việc phát hiện, can thiệp và điều trị sớm phải cao hơn so với việc phát hiện muộn.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Thông tư phân định rõ ràng vai trò và trách nhiệm của từng đơn vị trực thuộc Bộ Y tế và các cơ quan liên quan trong việc tổ chức triển khai thực hiện:
- Cục Dân số: Là đơn vị đầu mối chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện Thông tư trên phạm vi toàn quốc. Định kỳ 02 năm một lần (hoặc khi có yêu cầu chuyên môn, kỹ thuật, pháp lý), Cục Dân số chủ trì rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục. Đơn vị này cũng chủ trì phối hợp với Cục Bà mẹ và Trẻ em, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh xây dựng quy trình chuyên môn kỹ thuật và thực hiện công bố Danh mục trên Trang thông tin điện tử của Cục và Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế.
- Cục Bà mẹ và Trẻ em và Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Cục Dân số và các đơn vị liên quan để xây dựng, cập nhật và trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy trình chuyên môn kỹ thuật, hướng dẫn chi tiết về sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
- Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Y tế): Chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện Thông tư tại địa phương; tham mưu đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và đào tạo nhân lực cho các cơ sở y tế thuộc thẩm quyền quản lý nhằm bảo đảm đủ năng lực thực hiện sàng lọc; đồng thời đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông để người dân hiểu và tự nguyện tham gia.
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: Thực hiện tư vấn, sàng lọc bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh theo đúng quy trình chuyên môn do Bộ Y tế ban hành. Việc chẩn đoán và điều trị bệnh bẩm sinh thực hiện theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. Các Trung tâm sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh khu vực thực hiện nhiệm vụ theo phân công địa bàn của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 12/2026/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (thông qua Cục Dân số) để được hướng dẫn và giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2026/TT-BYT | Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH DANH MỤC BỆNH BẨM SINH CẦN SÀNG LỌC TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH
Căn cứ Luật Dân số số 113/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Dân số;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định Danh mục bệnh bẩm sinh cần sàng lọc trước sinh và sơ sinh.
Điều 1. Danh mục bệnh bẩm sinh khuyến khích khám sàng lọc trước sinh và sơ sinh
Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục bệnh bẩm sinh khuyến khích khám sàng lọc trước sinh quy định tại Phụ lục I và Danh mục bệnh bẩm sinh khuyến khích khám sàng lọc sơ sinh quy định tại Phụ lục II để quy định chi tiết khoản 1 Điều 21 Luật Dân số.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Bệnh bẩm sinh là các bất thường về cấu trúc hoặc chức năng (bao gồm cả bất thường chuyển hóa) xảy ra từ thời kỳ bào thai và gây ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe của cá thể.
Điều 3. Nguyên tắc xây dựng Danh mục bệnh bẩm sinh
Việc lựa chọn các bệnh bẩm sinh để đưa vào Danh mục phải bảo đảm đầy đủ các nguyên tắc sau đây:
1. Tính phổ biến và gánh nặng bệnh:
a) Bệnh bẩm sinh có tỷ lệ cao hoặc mang gen đột biến cao trong cộng đồng hoặc gây ra hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe, thể chất và trí tuệ của trẻ;
b) Bệnh bẩm sinh gây tử vong cao ở trẻ em hoặc gây khuyết tật suốt đời, ảnh hưởng đến chất lượng giống nòi.
2. Khả năng sàng lọc và chẩn đoán:
a) Có phương pháp sàng lọc phù hợp, an toàn, dễ thực hiện;
b) Có phương pháp hoặc kỹ thuật chẩn đoán xác định để khẳng định tình trạng bệnh sau khi có kết quả sàng lọc.
3. Tính khả thi và hiệu quả kinh tế - xã hội:
a) Phù hợp với khả năng đáp ứng về thiết bị, nhân lực của hệ thống y tế Việt Nam;
b) Chi phí sàng lọc phù hợp với khả năng chi trả của người dân hoặc ngân sách nhà nước hoặc bảo hiểm y tế;
c) Hiệu quả kinh tế - xã hội thu được từ việc phát hiện, điều trị và can thiệp sớm cao hơn khi phát hiện muộn.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Cục Dân số:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này trên phạm vi toàn quốc;
b) Định kỳ 02 năm một lần hoặc khi có yêu cầu về chuyên môn, kỹ thuật hoặc pháp lý, Cục Dân số chủ trì rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Chủ trì, phối hợp với Cục Bà mẹ và Trẻ em, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và các đơn vị có liên quan xây dựng, cập nhật, trình cấp có thẩm quyền ban hành quy trình chuyên môn kỹ thuật, hướng dẫn về sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
d) Công bố Danh mục bệnh bẩm sinh khuyến khích khám sàng lọc trước sinh và sơ sinh trên Trang thông tin điện tử Cục Dân số và Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế.
2. Cục Bà mẹ và Trẻ em phối hợp với Cục Dân số, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và các đơn vị có liên quan xây dựng, cập nhật, trình cấp có thẩm quyền ban hành quy trình chuyên môn kỹ thuật, hướng dẫn về sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
3. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh phối hợp với Cục Dân số, Cục Bà mẹ và Trẻ em và các đơn vị có liên quan xây dựng, cập nhật, trình cấp có thẩm quyền ban hành quy trình chuyên môn kỹ thuật, hướng dẫn về sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
4. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này;
b) Chỉ đạo theo thẩm quyền hoặc rà soát, tham mưu cấp có thẩm quyền đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị và đào tạo nhân lực cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý để bảo đảm đủ năng lực thực hiện sàng lọc trước sinh và sơ sinh;
c) Đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông để người dân hiểu và tự nguyện tham gia thực hiện khám sàng lọc bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh.
5. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
a) Thực hiện việc tư vấn, sàng lọc, bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh theo đúng quy trình chuyên môn do Bộ Y tế ban hành. Việc chẩn đoán, điều trị bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh thực hiện theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
b) Các Trung tâm sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh khu vực thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao và phụ trách các tỉnh, thành phố do Bộ trưởng Bộ Y tế phân công.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Dân số) để hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC BỆNH BẨM SINH KHUYẾN KHÍCH KHÁM SÀNG LỌC TRƯỚC SINH
(Kèm theo Thông tư số 12 /2026/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| STT | ICD-10 | Tên bệnh |
| Nhóm I | Các bệnh nhiễm sắc thể và bệnh gen cần sàng lọc trước sinh thường quy | |
| 1 | D56 | Bệnh thalassaemia [tan máu bẩm sinh] |
| 2 | Q90.0 | Thể tam nhiễm sắc thể, không phân ly trong giảm phân |
| 3 | Q91.0 | Thể tam nhiễm sắc thể 18, không phân ly trong giảm phân |
| 4 | Q91.4 | Thể tam nhiễm sắc thể 13, không phân ly trong giảm phân |
| 5 | Q96.0 | Công thức nhiễm sắc thể 45,X |
| 6 | Q98.0 | Hội chứng Klinefelter có công thức nhiễm sắc thể 47,XXY |
| 7 | Q90-Q99 | Bất thường nhiễm sắc thể, không phân loại mục khác |
| Nhóm II | Các bất thường cấu trúc thai cần sàng lọc trước sinh thường quy | |
| 8 | Q00.0 | Dị tật khuyết não |
| 9 | Q01 | Dị tật thoát vị não |
| 10 | Q03 | Bệnh não úng thủy bẩm sinh |
| 11 | Q04.2 | Dị tật toàn bộ não trước |
| 12 | Q05 | Dị tật bẩm sinh nứt đốt sống [cột sống chẻ đôi] [gai đôi cột sống] |
| 13 | Q07.0 | Hội chứng Arnold Chiari |
| 14 | Q11.1 | Dị tật không có mắt khác |
| 15 | Q20-Q28 | Dị tật bẩm sinh của hệ tuần hoàn |
| 16 | Q33.3 | Dị tật bất sản phổi |
| 17 | Q35 | Khe hở vòm miệng |
| 18 | Q36 | Khe hở môi |
| 19 | Q37 | Khe hở vòm miệng kết hợp khe hở môi |
| 20 | Q39 | Dị tật bẩm sinh của thực quản |
| 21 | Q41.0 | Dị tật thiếu, teo và/hoặc hẹp tá tràng bẩm sinh |
| 22 | Q41.1 | Dị tật thiếu, teo và/hoặc hẹp hỗng tràng bẩm sinh |
| 23 | Q60.1 | Bất sản cả hai bên thận bẩm sinh |
| 24 | Q62.0 | Bệnh lý thận ứ nước bẩm sinh |
| 25 | Q64.2 | Dị tật van niệu đạo sau bẩm sinh |
| 26 | Q66.0 | Dị dạng bàn chân khoèo [chân vẹo] |
| 27 | Q69 | Dị tật thừa ngón |
| 28 | Q70 | Dị tật dính ngón |
| 29 | Q71 | Dị tật bẩm sinh thiếu hụt chi trên |
| 30 | Q72 | Dị tật bẩm sinh thiếu hụt chi dưới |
| 31 | Q74.3 | Co cứng đa khớp bẩm sinh |
| 32 | Q75.0 | Dị tật liền sớm khớp sọ [dị tật hẹp sọ] |
| 33 | Q77.1 | Loạn sản hệ xương gây tầm vóc thấp [hội chứng người lùn] |
| 34 | Q77.4 | Loạn sản sụn achondroplasia [hội chứng ngắn chi] |
| 35 | Q78.0 | Chứng tạo xương bất toàn [bệnh xương thủy tinh] |
| 36 | Q79.0 | Thoát vị hoành bẩm sinh |
| 37 | Q79.2 | Dị tật thoát vị trong dây rốn |
| 38 | Q79.3 | Dị tật sổ tạng bẩm sinh [qua lỗ bên cạnh rốn] |
| Nhóm III | Các bệnh nhiễm sắc thể và bệnh gen cần sàng lọc trước sinh khi có tiền sử bản thân và gia đình | |
| 39 | D57 | Rối loạn hồng cầu hình liềm |
| 40 | D58 | Thiếu máu tan máu di truyền khác |
| 41 | D66 | Thiếu hụt yếu tố VIII di truyền |
| 42 | D67 | Thiếu hụt yếu tố IX di truyền |
| 43 | E25.0 | Rối loạn thượng thận - sinh dục bẩm sinh liên quan đến thiếu hụt enzym |
| 44 | E70.0 | Phenyl-ceton niệu kinh điển |
| 45 | E70.2 | Rối loạn chuyển hóa tyrosine |
| 46 | E71.0 | Bệnh siro niệu [Maple-syrup] |
| 47 | E71.1 | Rối loạn khác của chuyển hóa acid amin chuỗi nhánh |
| 48 | E71.2 | Rối loạn chuyển hóa acid amin chuỗi nhánh, không xác định |
| 49 | E71.3 | Rối loạn chuyển hóa acid béo |
| 50 | E72.1 | Rối loạn chuyển hóa acid amin chứa sulfur |
| 51 | E72.2 | Rối loạn chuyển hóa chu trình urê |
| 52 | E72.3 | Rối loạn chuyển hóa lysine và hydroxylysine |
| 53 | E72.4 | Rối loạn chuyển hóa ornithine |
| 54 | E72.5 | Rối loạn chuyển hóa glycine |
| 55 | E74.0 | Bệnh tích lũy glycogen |
| 56 | E74.2 | Rối loạn chuyển hóa galactose |
| 57 | E74.4 | Rối loạn chuyển hóa pyruvat và/hoặc tân tạo glucose |
| 58 | E75.0 | Bệnh nhiễm gangliosid GM2 |
| 59 | E75.2 | Bệnh nhiễm sphingolipid khác |
| 60 | E76.0 | Bệnh mucopolysaccharid [MPS], típ I |
| 61 | E76.1 | Bệnh mucopolysaccharid [MPS], típ II |
| 62 | E84 | Xơ nang |
| 63 | G12.0 | Bệnh teo cơ do tủy ở trẻ nhỏ, típ I [Werdnig-Hofman] |
| 64 | G12.1 | Bệnh teo cơ do tủy sống di truyền khác |
| 65 | G71.0 | Bệnh loạn dưỡng cơ |
| 66 | Q61.2 | Bệnh thận đa nang, di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường |
| 67 | Q85.0 | U xơ thần kinh (không ác tính) |
| 68 | Q85.1 | Bệnh xơ cứng củ |
| 69 | Q87.4 | Hội chứng Marfan |
| 70 | Q99.2 | Nhiễm sắc thể X dễ gãy [Fragile X] |
PHỤ LỤC II
DANH MỤC BỆNH BẨM SINH KHUYẾN KHÍCH KHÁM SÀNG LỌC SƠ SINH
(Kèm theo Thông tư số 12/2026/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
A. Các bệnh bẩm sinh cơ bản khuyến khích khám sàng lọc KHÔNG sử dụng giọt máu thấm khô (Dry Blood Spots - DBS) trên giấy thấm (Filter Paper)
| STT | Mã ICD 10 | Tên bệnh |
| 1 | H90 | Giảm thính lực dẫn truyền và/hoặc giảm thính lực thần kinh giác quan |
| 2 | H91 | Giảm thính lực khác |
| 3 | Q20-Q28 | Dị tật bẩm sinh của hệ tuần hoàn |
B. Danh mục các bệnh bẩm sinh khuyến khích khám sàng lọc với bệnh phẩm là các giọt máu thấm khô (Dry Blood Spots - DBS) trên giấy thấm (Filter Paper)
| STT | Mã ICD 10 | Tên bệnh |
| I. Các bệnh bẩm sinh cơ bản khuyến khích sàng lọc sơ sinh | ||
| 1 | E03.0 | Suy tuyến giáp bẩm sinh kèm bướu lan tỏa |
| 2 | E03.1 | Suy tuyến giáp bẩm sinh không kèm bướu |
| 3 | E03.8 | Suy tuyến giáp xác định khác |
| 4 | E25.0 | Rối loạn thượng thận - sinh dục bẩm sinh liên quan đến thiếu hụt enzym |
| 5 | D55.0 | Thiếu máu do thiếu men glucose-6-phosphate dehydrogenase [G6PD] |
| II. Rối loạn chuyển hóa axit amin | ||
| 6 | E70.0 | Phenyl-ceton niệu kinh điển |
| 7 | E70.1 | Tăng phenylalanin máu khác |
| 8 | E71.0 | Bệnh siro niệu [Maplesyrup] |
| 9 | E70.2 | Rối loạn chuyển hóa Tyrosine |
| 10 | E72.1 | Rối loạn chuyển hóa acid amin chứa sulfur |
| III. Rối loạn chuyển hóa axit hữu cơ | ||
| 11 | E71 | Rối loạn chuyển hóa acid amin chuỗi nhánh và/hoặc rối loạn chuyển hóa acid béo |
| 12 | E71.1 | Rối loạn khác của chuyển hóa acid amin chuỗi nhánh |
| 13 | E72.3 | Rối loạn chuyển hóa lysine và hydroxylysine |
| 14 | E53.8 | Thiếu vitamin nhóm B xác định khác |
| 15 | E72.8 | Rối loạn xác định khác của chuyển hóa acid amin |
| IV. Rối loạn chuyển hóa axit béo | ||
| 16 | E71.3 | Rối loạn chuyển hoá acid béo |
| V. Rối loạn chu trình urê | ||
| 17 | E72.2 | Rối loạn chuyển hóa chu trình urê |
| 18 | E72.4 | Rối loạn chuyển hóa Ornithine |
| VI. Rối loạn dự trữ thể tiêu bào | ||
| 19 | E74.0 | Bệnh tích lũy glycogen |
| 20 | E75.2 | Bệnh nhiễm sphingolipid khác |
| 21 | E76.0 | Bệnh mucopolysaccharid [MPS], típ I |
| 22 | E76.1 | Bệnh mucopolysaccharid [MPS], típ II |
| VII. Các bệnh di truyền khác | ||
| 23 | E74.2 | Rối loạn chuyển hóa Galactose |
| 24 | G12.0 | Bệnh teo cơ do tủy ở trẻ nhỏ, típ I [WerdnigHofman] |
| 25 | G12.1 | Bệnh teo cơ do tủy sống di truyền khác |
| 26 | E84 | Xơ nang |
| 27 | D81.0 | Suy giảm miễn dịch kết hợp trầm trọng [SCID] với chứng loạn sinh lưới |
| 28 | D81.1 | Suy giảm miễn dịch kết hợp trầm trọng [SCID] với số lượng tế bào T và tế bào B thấp |
| 29 | D81.2 | Suy giảm miễn dịch kết hợp trầm trọng [SCID] với số lượng tế bào B thấp hoặc bình thường |
| 30 | D56 | Bệnh thalassaemia [tan máu bẩm sinh] |
| 31 | D57 | Rối loạn hồng cầu hình liềm |
| 32 | D58.2 | Bệnh lý huyết sắc tố khác |
| 33 | G71.0 | Bệnh loạn dưỡng cơ |
- 1Thông tư 52/2025/TT-BYT về Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Công văn 497/KCB-NV năm 2026 hướng dẫn phê duyệt Danh mục kỹ thuật Phụ lục 02 Thông tư 23/2024/TT-BYT do Cục Quản lý Khám, chữa bệnh ban hành
- 3Thông tư 11/2026/TT-BYT quy định Danh mục các bệnh được thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi để phục vụ chẩn đoán và điều trị do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023
- 2Dự thảo Luật dân số
- 3Nghị định 42/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 4Thông tư 52/2025/TT-BYT về Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Công văn 497/KCB-NV năm 2026 hướng dẫn phê duyệt Danh mục kỹ thuật Phụ lục 02 Thông tư 23/2024/TT-BYT do Cục Quản lý Khám, chữa bệnh ban hành
- 6Thông tư 11/2026/TT-BYT quy định Danh mục các bệnh được thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi để phục vụ chẩn đoán và điều trị do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Thông tư 12/2026/TT-BYT quy định Danh mục bệnh bẩm sinh cần sàng lọc trước sinh và sơ sinh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 12/2026/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Đỗ Xuân Tuyên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
