Chương 3 Thông tư 11/2026/TT-BCT quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
Chương III
HỆ THỐNG TRUY XUẤT NGUỒN GỐC THỰC PHẨM
Điều 10. Hệ thống truy xuất
1. Hệ thống truy xuất là hệ thống công nghệ thông tin do Bộ Công Thương xây dựng, quản lý và vận hành, có chức năng thu thập, lưu trữ, xử lý và cung cấp thông tin phục vụ việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm, gồm có:
a) Cổng thông tin truy xuất là điểm truy cập tập trung duy nhất, kết hợp thông tin và dịch vụ từ nhiều nguồn khác nhau, hiển thị một cách thống nhất để phục vụ cho hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm của Bộ Công Thương;
b) Ứng dụng chuyên môn, nghiệp vụ để tiếp nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu của thực phẩm do các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm cung cấp và phục vụ các yêu cầu về truyền, nhận dữ liệu dùng chung với các Bộ, ngành có liên quan trong công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;
c) Ứng dụng tổng hợp, phân tích, đánh giá nguồn dữ liệu đã được phân loại, xử lý để phục vụ công tác dự báo, hoạch định chính sách và quản lý, phát triển ngành của Bộ Công Thương;
d) Ứng dụng phục vụ hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm trên thiết bị di động.
2. Việc xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống truy xuất phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu số dùng chung của cơ quan nhà nước; bảo mật, an toàn dữ liệu, an ninh mạng; phòng, chống lạm dụng thông tin; bảo vệ thông tin cá nhân, bí mật kinh doanh và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 11. Yêu cầu kỹ thuật chung của Hệ thống truy xuất
1. Việc cung cấp, cập nhật thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm lên Hệ thống truy xuất được thực hiện bằng biểu mẫu và văn bản điện tử.
2. Hệ thống truy xuất hoạt động dựa trên các quy định kỹ thuật về cấu trúc, định dạng dữ liệu, gói tin, kết nối, chia sẻ dữ liệu dùng chung do Bộ Công Thương thiết lập và công bố.
3. Hệ thống truy xuất phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật về cơ chế sao lưu, dự phòng và phục hồi dữ liệu để bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định, liên tục.
4. Hệ thống truy xuất phải bảo đảm quản lý, phân quyền truy cập và khai thác dữ liệu theo vai trò của từng cấp, đối tượng, cụ thể như sau:
a) Cấp trung ương gồm Bộ Công Thương và đơn vị trực thuộc theo chức năng, nhiệm vụ được giao có quyền truy cập, khai thác, quản lý toàn bộ hệ thống; thực hiện phân quyền cho các đối tượng khác theo thẩm quyền;
b) Cấp địa phương gồm Ủy ban nhân dân các cấp và đơn vị trực thuộc theo chức năng, nhiệm vụ được giao có quyền truy cập dữ liệu phát sinh trên địa bàn, khai thác báo cáo phục vụ công tác quản lý;
c) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có quyền cung cấp, cập nhật, quản lý, khai thác dữ liệu liên quan đến thực phẩm trong sự kiện truy xuất của mình;
d) Người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân khác có quyền tra cứu miễn phí các thông tin cơ bản về thực phẩm trên Cổng thông tin truy xuất hoặc ứng dụng truy xuất nguồn gốc theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này.
5. Hệ thống truy xuất phải bảo đảm khả năng tích hợp, mở rộng, sẵn sàng kết nối và chia sẻ dữ liệu theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này.
Điều 12. Mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm
1. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu thực phẩm thực hiện cung cấp thông tin cơ bản theo quy định tại khoản 1 và điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 2 Điều 5 Thông tư này tại Cổng thông tin truy xuất.
2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm cập nhật đầy đủ thông tin mới có liên quan đến sự kiện truy xuất nguồn gốc theo quy định tại Điều 5 Thông tư này lên Hệ thống truy xuất trong vòng tối đa 24 giờ kể từ khi diễn ra sự kiện truy xuất nguồn gốc.
3. Sau mỗi sự kiện truy xuất, thông tin mới của thực phẩm được cập nhật và được mã hóa bổ sung vào mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm thông qua các ứng dụng chuyên môn, nghiệp vụ của Hệ thống truy xuất.
4. Mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm không thay thế nhãn sản phẩm, hàng hoá theo quy định của pháp luật và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm tính toàn vẹn, khả năng xác minh và truy vết độc lập theo yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu. Mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm phải phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các yêu cầu kỹ thuật về truyền, nhận dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền;
b) Việc sử dụng mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm phải bảo đảm khả năng nhận diện, kết nối, đồng bộ với hệ thống dữ liệu của cơ sở kinh doanh thực phẩm và Hệ thống truy xuất;
c) Việc sử dụng mã truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm phải bảo đảm an toàn, không bị giả mạo, sao chép hoặc sử dụng sai mục đích.
5. Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành danh mục sản phẩm thực phẩm áp dụng hình thức truy xuất nguồn gốc phù hợp với đặc tính của từng nhóm, loại sản phẩm.
Điều 13. Vật mang dữ liệu chứa mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm
1. Vật mang dữ liệu chứa mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm là phương tiện mã hóa thông tin hoặc mã hóa đường dẫn đến dữ liệu sản phẩm thực phẩm (mã vạch, QR, Datamatrix, RFID, NFC và các phương thức phù hợp khác). Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan thiết kế, phát hành mẫu vật mang dữ liệu bảo đảm thống nhất theo quy định pháp luật về vật mang dữ liệu.
2. Vật mang dữ liệu chứa mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp hoặc các hình thức phù hợp khác trên sản phẩm thực phẩm, trên/trong bao bì thương phẩm của sản phẩm thực phẩm hoặc trên chất liệu khác được gắn trên sản phẩm thực phẩm, bảo đảm thiết bị có thể đọc được dữ liệu mã hóa.
3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tự quyết định việc sử dụng vật mang dữ liệu chứa mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm đã được kết nối, kích hoạt với Hệ thống truy xuất. Khuyến khích cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm sử dụng các vật mang dữ liệu tiên tiến (RFID, NFC,...) để tăng cường tính minh bạch và hiệu quả của Hệ thống truy xuất.
4. Doanh nghiệp sản xuất vật mang dữ liệu phải bảo đảm cung cấp vật mang dữ liệu theo mẫu do Bộ Công Thương thiết kế, phát hành và báo cáo thường xuyên, liên tục số lượng vật mang dữ liệu đã cung cấp cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên Cổng thông tin truy xuất.
5. Vật mang dữ liệu chứa mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm phải được Hệ thống truy xuất xác nhận, kích hoạt nhằm bảo đảm thông tin được hiển thị chính xác, đầy đủ trên thiết bị đọc hoặc trên ứng dụng truy xuất nguồn gốc khi người tiêu dùng hoặc các tổ chức, cá nhân khác quét mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm để truy cập, tiếp cận các thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này.
6. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm sử dụng vật mang dữ liệu theo lộ trình được quy định tại Điều 15 Thông tư này.
Điều 14. Kết nối và chia sẻ dữ liệu liên ngành
1. Hệ thống truy xuất được thiết kế để kết nối, chia sẻ, liên thông dữ liệu với các hệ thống cơ sở dữ liệu trong nước và quốc tế, nền tảng quốc gia về định danh, xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá và hệ thống quản lý về an toàn thực phẩm của địa phương và các Bộ bao gồm Bộ Công an, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các Bộ, ngành liên quan khác bảo đảm đồng bộ, thống nhất và tránh trùng lặp.
2. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu liên ngành thực hiện theo các nguyên tắc:
a) Đồng bộ dữ liệu hai chiều, trong đó Hệ thống truy xuất cung cấp dữ liệu phục vụ quản lý chuyên ngành, đồng thời tiếp nhận dữ liệu cần thiết từ Bộ Công Thương và các Bộ ngành, cơ quan có liên quan;
b) Tuân thủ pháp luật về an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo mật dữ liệu và thẩm quyền quản lý theo ngành, lĩnh vực, vùng;
c) Dữ liệu đã khai báo được sử dụng nhiều lần cho các mục đích quản lý nhà nước khác nhau theo nguyên tắc “một lần khai báo, nhiều lần sử dụng”.
3. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu liên ngành được thực hiện trên cơ sở quy định của pháp luật, thỏa thuận phối hợp và khả năng kỹ thuật của các bên có liên quan, bảo đảm phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước.
Điều 15. Lộ trình kết nối thông tin lên Hệ thống truy xuất
Việc kết nối, cung cấp thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm lên Hệ thống truy xuất được thực hiện theo lộ trình sau đây:
1. Cơ sở sản xuất thực phẩm phải thực hiện kết nối, cung cấp thông tin lên Hệ thống truy xuất từ ngày 01 tháng 12 năm 2026, ngoại trừ các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ.
2. Cơ sở nhập khẩu thực phẩm phải thực hiện kết nối, cung cấp thông tin lên Hệ thống truy xuất kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027, ngoại trừ các cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ.
3. Khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm còn lại kết nối, cung cấp thông tin lên Hệ thống truy xuất.
Điều 16. Hỗ trợ thực hiện truy xuất nguồn gốc thực phẩm
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu, cung cấp thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm lên Hệ thống truy xuất được hỗ trợ như sau:
1. Hỗ trợ về giải pháp công nghệ:
a) Hỗ trợ kỹ thuật, hướng dẫn việc kết nối dữ liệu lên Hệ thống truy xuất cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã xây dựng và vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc cơ sở kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026;
b) Hỗ trợ cung cấp giải pháp đồng bộ về xuất hóa đơn điện tử, truyền nhận hóa đơn và quyết toán thuế cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm khi có nhu cầu.
2. Hỗ trợ về đào tạo và tư vấn:
a) Hỗ trợ đào tạo, tập huấn về quy định và cách sử dụng Hệ thống truy xuất cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
b) Thiết lập và duy trì các kênh tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật thường xuyên (đường dây nóng, nhóm hỗ trợ trực tuyến, điểm hỗ trợ tại địa phương) để giải đáp và xử lý sự cố cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trong quá trình triển khai.
3. Hỗ trợ tuyên truyền, quảng bá:
a) Ưu tiên các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ tốt quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm và kết nối dữ liệu trong việc xét duyệt tham gia các chương trình khuyến công và các chương trình chứng nhận chất lượng khác của nhà nước và địa phương;
b) Ưu tiên hỗ trợ tuyên truyền, quảng bá về việc áp dụng truy xuất nguồn gốc thực phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng và trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương.
Điều 17. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Nguồn kinh phí thực hiện việc nghiên cứu, xây dựng, vận hành Hệ thống truy xuất gồm có:
a) Nguồn ngân sách nhà nước cho khoa học công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số;
b) Các nguồn lực xã hội hóa theo Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
c) Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Công Thương là chủ đầu tư thực hiện việc nghiên cứu, xây dựng, vận hành Hệ thống truy xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này, bao gồm cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
Thông tư 11/2026/TT-BCT quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
- Số hiệu: 11/2026/TT-BCT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 27/02/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trương Thanh Hoài
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc áp dụng
- Điều 5. Thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm
- Điều 6. Lưu trữ hồ sơ, dữ liệu truy xuất nguồn gốc
- Điều 7. Hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
- Điều 8. Hoạt động giám sát, kiểm tra, xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Điều 9. Hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm của người tiêu dùng và các tổ chức, cá nhân khác
- Điều 10. Hệ thống truy xuất
- Điều 11. Yêu cầu kỹ thuật chung của Hệ thống truy xuất
- Điều 12. Mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm
- Điều 13. Vật mang dữ liệu chứa mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm
- Điều 14. Kết nối và chia sẻ dữ liệu liên ngành
- Điều 15. Lộ trình kết nối thông tin lên Hệ thống truy xuất
- Điều 16. Hỗ trợ thực hiện truy xuất nguồn gốc thực phẩm
- Điều 17. Nguồn kinh phí thực hiện
