TÓM TẮT TOÀN DIỆN THÔNG TƯ 104/2026/TT-BQP SỬA ĐỔI QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CÔNG TÁC THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
Thông tư số 104/2026/TT-BQP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 111/2021/TT-BQP ngày 24 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng. Văn bản này mang tính chất chuẩn hóa quy trình, phân cấp mạnh mẽ thẩm quyền và cập nhật các căn cứ pháp lý mới nhất phù hợp với hệ thống pháp luật hiện hành.
1. Sửa đổi quy định về chế độ báo cáo định kỳ công tác xử lý vi phạm hành chính
Thông tư mới đã điều chỉnh căn bản về thời gian chốt số liệu và quy trình thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm nhằm bảo đảm tính đồng bộ với quy định của Bộ Tư pháp:
- Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.
- Thời hạn gửi báo cáo: Các cơ quan, đơn vị chủ chốt bao gồm Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam, Ban Cơ yếu Chính phủ, Thanh tra Bộ Quốc phòng, Tòa án quân sự trung ương, Viện kiểm sát quân sự trung ương, Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng phải gửi báo cáo ngành về Bộ Quốc phòng trước ngày 20 tháng 12 của năm báo cáo.
- Cơ sở pháp lý áp dụng: Nội dung và hình thức báo cáo định kỳ được thực hiện theo Thông tư số 01/2023/TT-BTP (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2025/TT-BTP). Cục Pháp chế Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm tổng hợp, xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng báo cáo để gửi Bộ Tư pháp theo đúng quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
2. Đổi mới công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật
Công tác theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được kiện toàn theo hướng nâng cao trách nhiệm của cơ quan pháp chế:
- Căn cứ thực hiện: Kế hoạch, nội dung, hoạt động và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị được thực hiện thống nhất theo quy định tại Nghị định số 80/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Trách nhiệm tham mưu: Tổ chức pháp chế (Cục, Phòng, ban, trợ lý pháp chế) hoặc tổ chức, cá nhân được giao đảm nhiệm công tác pháp chế tại các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chủ trì, phối hợp tham mưu, giúp chỉ huy cấp mình theo dõi, kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi quản lý.
3. Phương thức, nguyên tắc kiểm tra và xử lý kỷ luật
Thông tư làm rõ các phương thức kiểm tra và dẫn chiếu cụ thể đến các quy định xử lý kỷ luật nghiêm minh:
- Các phương thức kiểm tra: Bao gồm kiểm tra trực tiếp (thành lập Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền) và cơ quan, đơn vị tự kiểm tra.
- Nguyên tắc và trách nhiệm: Quy trình kiểm tra, quyền hạn, trách nhiệm của các bên liên quan cũng như việc xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được áp dụng theo Nghị định số 19/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 93/2025/NĐ-CP) và các quy định đặc thù của Bộ Quốc phòng.
- Báo cáo kết quả kiểm tra: Nội dung và hình thức báo cáo trung tâm về kết quả công tác thi hành pháp luật trong kỳ kiểm tra phải tuân thủ nghiêm ngặt Điều 4 Thông tư số 19/2025/TT-BTP.
4. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện bị tịch thu
Đây là nội dung trọng tâm của Thông tư 104/2026/TT-BQP, thực hiện phân cấp chi tiết thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP):
- Thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng: Phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản công được giao hoặc điều chuyển cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng quản lý, sử dụng; tài sản do các chức danh cao nhất (Tư lệnh Cảnh sát biển, Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ, Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng, v.v.) quyết định tịch thu.
- Thẩm quyền của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, Tư lệnh Quân khu, Quân chủng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội: Phê duyệt phương án xử lý tài sản do người có thẩm quyền thuộc quyền quản lý quyết định tịch thu (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng).
- Thẩm quyền của Tư lệnh Bộ đội Biên phòng: Phê duyệt phương án xử lý tài sản do Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Hải đoàn trưởng Hải đoàn Biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Bộ đội biên phòng quyết định tịch thu.
- Thẩm quyền của Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam: Phê duyệt phương án xử lý tài sản do Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật, Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy quyết định tịch thu.
- Thẩm quyền của Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ: Phê duyệt phương án xử lý tài sản do Chánh Thanh tra cơ yếu, Trưởng đoàn thanh tra, thanh tra viên cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ quyết định tịch thu.
- Thẩm quyền của các chức danh tư pháp và thanh tra cấp trung ương: Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng, Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng phê duyệt phương án xử lý tài sản do người có thẩm quyền thuộc cấp mình quyết định tịch thu.
- Thẩm quyền của cấp cơ sở trực thuộc: Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Hải đoàn trưởng Hải đoàn Biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển phê duyệt phương án xử lý tài sản do cấp dưới trực tiếp tịch thu.
- Đối với hàng hóa dễ hư hỏng: Việc xác định, quản lý và xử lý thực hiện theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP và Thông tư số 173/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi Thông tư số 36/2025/TT-BTC).
5. Trình tự, thủ tục lập và phê duyệt phương án xử lý tài sản
Quy trình lập phương án xử lý tài sản tịch thu được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm tính công khai, minh bạch và đúng pháp luật:
- Cơ sở thực hiện: Áp dụng theo trình tự quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP).
- Cơ quan chủ trì cấp Bộ: Cục Tài chính Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Cục Pháp chế Bộ Quốc phòng và các cơ quan liên quan lập phương án xử lý tài sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng để trình phê duyệt.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt và đơn vị trực tiếp quản lý tài sản có trách nhiệm tổ chức thực hiện phương án xử lý theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định.
6. Thay thế một số thuật ngữ pháp lý và cơ cấu tổ chức
Thông tư tiến hành chuẩn hóa một số thuật ngữ để phù hợp với mô hình tổ chức mới:
- Thay thế từ “Vụ trưởng” bằng “Cục trưởng” và “Vụ Pháp chế” bằng “Cục Pháp chế” tại các điều khoản liên quan của Thông tư số 111/2021/TT-BQP.
- Thay thế cụm từ “Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh” bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng” tại điểm a khoản 5 Điều 11.
7. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Thông tư 104/2026/TT-BQP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 8 năm 2026.
- Nguyên tắc áp dụng văn bản dẫn chiếu: Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mới nhất.
- Trách nhiệm thi hành: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Cục Pháp chế Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng trong việc theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn thực hiện thống nhất Thông tư này trong toàn quân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ QUỐC PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 104/2026/TT-BQP | Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 111/2021/TT-BQP NGÀY 24 THÁNG 8 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CÔNG TÁC THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 20/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 19/2020/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 93/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 118/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 77/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 189/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Pháp chế Bộ Quốc phòng;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 111/2021/TT-BQP ngày 24 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ Quốc phòng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8
“2. Báo cáo định kỳ
a) Báo cáo năm
Thời gian chốt số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.
Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam, Ban Cơ yếu Chính phủ, Thanh tra Bộ Quốc phòng, Tòa án quân sự trung ương, Viện kiểm sát quân sự trung ương, Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng gửi báo cáo của ngành mình về Bộ Quốc phòng trước ngày 20 tháng 12 của năm báo cáo;
b) Nội dung, hình thức báo cáo định kỳ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2023/TT-BTP ngày 16 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chế độ báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2025/TT-BTP ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
c) Cục Pháp chế Bộ Quốc phòng tổng hợp, xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng báo cáo của Bộ Quốc phòng gửi Bộ Tư pháp theo quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước và Thông tư số 01/2023/TT-BTP được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2025/TT-BTP ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 5 Điều 9
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Kế hoạch, nội dung, hoạt động và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Nghị định số 80/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Tổ chức pháp chế (Cục, Phòng, ban, trợ lý pháp chế), nơi không có tổ chức pháp chế thì tổ chức, cá nhân được giao đảm nhiệm công tác pháp chế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất, giúp chỉ huy cấp mình theo dõi, kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính ở cấp mình và cơ quan, đơn vị thuộc quyền”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c khoản 2 và khoản 5 Điều 10
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Kiểm tra trực tiếp: Thành lập Đoàn kiểm tra, tiến hành kiểm tra tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý, xử lý vi phạm hành chính”;
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:
“c) Cơ quan, đơn vị tự kiểm tra”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Nguyên tắc, cách thức kiểm tra; quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra và cơ quan, đơn vị được kiểm tra; xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 93/2025/NĐ-CP và quy định của Bộ Quốc phòng”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 11
“a) Báo cáo trung tâm về kết quả công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong kỳ kiểm tra. Nội dung, hình thức báo cáo thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 19/2025/TT-BTP;”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 16
“Điều 16. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu
Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP như sau:
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản các trường hợp sau:
a) Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là tài sản quy định tại điểm b khoản 2 Điều 108 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công do người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc Bộ Quốc phòng quyết định tịch thu được xử lý theo phương án giao hoặc điều chuyển cho cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng quản lý, sử dụng;
b) Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam, Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ, Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng, Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng, Trưởng đoàn Thanh tra Bộ Quốc phòng quyết định tịch thu.
2. Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Thủ trưởng Tổng cục Chính trị, Tư lệnh Quân khu, Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý quyết định tịch thu, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.
3. Tư lệnh Bộ đội Biên phòng quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Hải đoàn trưởng Hải đoàn Biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Bộ đội biên phòng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng quyết định tịch thu, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
4. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật, Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam quyết định tịch thu, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
5. Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do Chánh Thanh tra cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ, Trưởng đoàn thanh tra, thanh tra viên cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ quyết định tịch thu, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
6. Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng, Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc cơ quan, đơn vị cấp mình quyết định tịch thu, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
7. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Hải đoàn trưởng Hải đoàn Biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc cơ quan, đơn vị thuộc quyền tịch thu, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
8. Việc xác định, quản lý và xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân, Thông tư số 173/2013/TT-BTC ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 36/2025/TT-BTC và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 17
“Điều 17. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu
1. Trình tự, thủ tục lập và trình phương án phê duyệt xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Cục Tài chính Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp Cục Pháp chế Bộ Quốc phòng và các cơ quan, đơn vị liên quan lập phương án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt.
3. Cơ quan, đơn vị của người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý và cơ quan, đơn vị có phương án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu tổ chức thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định.
Điều 7. Thay thế một số từ, cụm từ của Thông tư số 111/2021/TT-BQP ngày 24 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ Quốc phòng
1. Thay thế từ “Vụ trưởng” bằng từ “Cục trưởng” tại điểm c khoản 4 Điều 10. Từ “Vụ Pháp chế” bằng từ “Cục Pháp chế” tại khoản 3 Điều 6; khoản 4 Điều 9; điểm c khoản 4 Điều 10; khoản 3 Điều 14; khoản 1 Điều 15; khoản 1, khoản 2 Điều 18; tiêu đề Điều 20; khoản 2, khoản 3 Điều 24.
2. Thay thế cụm từ “Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh” bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng” tại điểm a khoản 5 Điều 11.
Điều 8. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 8 năm 2026,
2. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 9. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục Pháp chế Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn thực hiện Thông tư này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 1950/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Đề án "Xây dựng tổ chức bộ máy, biên chế thực hiện quản lý thống nhất công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan tư pháp địa phương" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 2736/QĐ-BTP năm 2013 về Kế hoạch thực hiện Đề án xây dựng tổ chức bộ máy, biên chế triển khai thực hiện quản lý thống nhất về công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan tư pháp địa phương
- 3Quyết định 566/QĐ-BGDĐT về Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật và quản lý công tác theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 4Nghị định 311/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 189/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
- 1Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 2Quyết định 1950/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Đề án "Xây dựng tổ chức bộ máy, biên chế thực hiện quản lý thống nhất công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan tư pháp địa phương" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 2736/QĐ-BTP năm 2013 về Kế hoạch thực hiện Đề án xây dựng tổ chức bộ máy, biên chế triển khai thực hiện quản lý thống nhất về công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan tư pháp địa phương
- 4Thông tư 173/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 20/2016/NĐ-CP quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính
- 6Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 7Nghị định 93/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 19/2020/NĐ-CP về Kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- 8Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020
- 9Nghị định 09/2019/NĐ-CP quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước
- 10Nghị định 19/2020/NĐ-CP về kiểm tra xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- 11Nghị định 118/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính
- 12Quyết định 566/QĐ-BGDĐT về Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật và quản lý công tác theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 13Thông tư 01/2023/TT-BTP quy định chế độ báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 14Nghị định 77/2025/NĐ-CP quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
- 15Nghị định 68/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 118/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính
- 16Nghị định 80/2025/NĐ-CP về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật
- 17Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2025
- 18Thông tư 36/2025/TT-BTC sửa đổi các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
- 19Nghị định 189/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
- 20Nghị định 190/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 118/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi theo Nghị định 68/2025/NĐ-CP và Nghị định 120/2021/NĐ-CP quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn
- 21Nghị định 286/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
- 22Thông tư 19/2025/TT-BTP sửa đổi Thông tư 01/2023/TT-BTP quy định chế độ báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 23Nghị định 311/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 189/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Thông tư 104/2026/TT-BQP sửa đổi Thông tư 111/2021/TT-BQP quy định quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ Quốc phòng
- Số hiệu: 104/2026/TT-BQP
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 17/07/2026
- Nơi ban hành: Bộ Quốc phòng
- Người ký: Nguyễn Văn Gấu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 458
- Ngày hiệu lực: 31/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
