Thông tư 103/2000/TT-BTC được ban hành ngày 24 tháng 10 năm 2000 bởi Bộ Tài chính, hướng dẫn chi tiết về chế độ quản lý và sử dụng lệ phí nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất công tác quản lý tài chính đối với các khoản thu từ lệ phí quản lý người nước ngoài và công dân Việt Nam xuất nhập cảnh.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức được phép thu lệ phí nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam (chủ yếu là các cơ quan thuộc ngành Công an có thẩm quyền giải quyết các thủ tục xuất nhập cảnh và cư trú). Đối tượng nộp lệ phí bao gồm người nước ngoài và công dân Việt Nam khi thực hiện các thủ tục liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú theo quy định của pháp luật.
Nguyên tắc thu và nộp lệ phí
- Các cơ quan thu lệ phí phải niêm yết công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu theo đúng quy định.
- Lệ phí được thu bằng đồng Việt Nam (VND) hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi (USD) theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu.
- Khi thu lệ phí, cơ quan thu phải lập và cấp chứng từ thu (biên lai thu lệ phí) cho người nộp theo đúng mẫu quy định của Bộ Tài chính.
Chế độ quản lý và phân phối tiền lệ phí thu được
- Tiền lệ phí thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí được trích để lại một tỷ lệ phần trăm (%) nhất định trên tổng số tiền lệ phí thực thu được để trang trải chi phí cho công tác tổ chức thu và thực hiện các nghiệp vụ quản lý xuất nhập cảnh.
- Số tiền còn lại (sau khi trừ tỷ lệ được để lại) phải được nộp đầy đủ, kịp thời vào Ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục và tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Nội dung chi từ nguồn lệ phí được để lại
- Chi mua sắm, in ấn các loại tờ khai, hộ chiếu, thị thực, chứng nhận tạm trú, thẻ thường trú và các loại biểu mẫu, ấn chỉ chuyên dùng phục vụ công tác quản lý xuất nhập cảnh.
- Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí phục vụ trực tiếp cho công tác thu lệ phí và quản lý cư trú.
- Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn trang thiết bị, phương tiện làm việc, máy móc chuyên dùng phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát xuất nhập cảnh.
- Chi bồi dưỡng cho cán bộ, chiến sĩ trực tiếp làm nhiệm vụ thu lệ phí và làm đêm, làm thêm giờ theo chế độ quy định.
- Chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý và thu lệ phí xuất nhập cảnh.
Lập dự toán, kế toán và quyết toán tài chính
- Hàng năm, cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm lập dự toán thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp để theo dõi, giám sát.
- Cơ quan thu phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu, nộp và sử dụng tiền lệ phí được để lại theo đúng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.
- Cuối năm, cơ quan thu phải thực hiện quyết toán việc sử dụng nguồn lệ phí được để lại với cơ quan tài chính. Trường hợp số tiền được để lại chưa chi hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 103/2000/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Việc quản lý, sử dụng lệ phí phải đảm bảo tính minh bạch, đúng mục đích và chịu sự thanh tra, kiểm tra định kỳ của cơ quan tài chính có thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 103/2000/TT-BTC | Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2000 |
Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 và Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp, quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 136/1999/QĐ-BTC ngày 10/11/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mức lệ phí nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam
Sau khi thống nhất với Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng lệ phí nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam như sau:
1. Lệ phí nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam là khoản thu của ngân sách Nhà nước nhằm mục đích bù đắp một phần chi phí cho các hoạt động quản lý Nhà nước và cấp phép về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.
2. Đơn vị tổ chức thu lệ phí nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam được trích 30% số lệ phí thu được để chi cho các nội dung chi quy định tại Thông tư này. Số thu còn lại (70%) phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục và tiểu mục của mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
3. Việc sử dụng lệ phí nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam hàng năm phải được lập dự toán và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1. Nội dung chi:
1.1. Chi thường xuyên đảm bảo cho các hoạt động cấp hộ chiếu, thị thực và các giấy tờ khác liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh và cư trú tại Việt Nam. Nội dung chi bao gồm:
- Chi mua hoặc in ấn, chuyên chở, hộ chiếu, thị thực và các loại mẫu biểu;
- Chi văn phòng phẩm.
- Chi trả tiền công, các khoản đóng góp cho lao động hợp đồng theo chế độ quy định.
- Chi bồi dưỡng làm đêm, làm thêm giờ cho công chức, viên chức cấp hộ chiếu, thị thực và các giấy tờ khác liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh và cư trú tại Việt Nam theo chế độ quy định.
- Chi phí sửa chữa công cụ, phương tiện thực hiện việc cấp hộ chiếu, thị thực và các giấy tờ khác liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh và cư trú tại Việt Nam.
- Các khoản chi khác liên quan đến công tác cấp hộ chiếu, thị thực và các giấy tờ khác liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh và cư trú tại Việt Nam.
1.2. Trích quỹ khen thưởng cho công chức, viên chức của đơn vị tổ chức thu lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và các giấy tờ khác liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh và cư trú tại Việt Nam. Mức trích quỹ khen thưởng bình quân một năm cho một người tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện.
Số 30% lệ phí được trích để lại, sau khi đã trừ số thực chi theo nội dung quy định nêu trên, cuối năm nếu sử dụng không hết thì phải nộp toàn bộ phần còn lại vào ngân sách Nhà nước.
2. Lập và chấp hành dự toán thu, chi lệ phí nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam
2.1. Hàng năm, căn cứ vào mức thu theo quy định của Bộ Tài chính ban hành biểu mức thu lệ phí nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam và nội dung chi quy định tại Thông tư này và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, đơn vị tổ chức thu lệ phí lập dự toán thu, chi lệ phí nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt nam chi tiết theo mục lục ngân sách Nhà nước báo cáo cơ quan chủ quản để tổng hợp gửi cơ quan tài chính phê duyệt.
2.2. Căn cứ vào dự toán thu , chi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị tổ chức thu phí, lệ phí lập dự toán thu, chi hàng quý chi tiết theo mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành gửi cơ quan chủ quản, Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch, cơ quan tài chính đồng cấp để làm căn cứ kiểm soát thu, chi.
2.3. Đơn vị tổ chức thu lệ phí nhập cảnh,xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam phải mở tài khoản thu phí, lệ phí tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.
2.4. Đơn vị tổ chức thu lệ phí lệ phí nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam có trách nhiệm kê khai, thu, nộp và quản lý tiền lệ phí theo đúng quy định hiện hành. Định kỳ hàng tháng, cơ quan tổ chức thu phải lập báo cáo tình hình thu và nộp ngay 70% số thực thu vào ngân sách Nhà nước.
3. Quyết toán thu, chi lệ phí nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam
- Các đơn vị tổ chức thu lệ phí nhập cảnh,xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam có trách nhiệm mở sổ sách kế toán để ghi chép, hạch toán và quyết toán số thu, chi phí, lệ phí theo đúng quy định tại Quyết định số 999/TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.
- Cơ quan chủ quản có trách nhiệm kiểm tra xác nhận quyết toán thu, chi lệ phí nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt nam của các đơn vị trực thuộc để quyết toán với cơ quan thuế và tổng hợp vào báo cáo quyết toán năm gửi cơ quan tài chính thẩm định và ra thông báo duyệt quyết toán cùng với quyết toán năm của cơ quan chủ quản.
- Cơ quan chủ quản có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính tổ chức kiểm tra định kỳ (hoặc đột xuất) các đơn vị tổ chức thu để đảm bảo thu, chi đúng chế độ quy định.
Các quy định tại Thông tư này được áp dụng kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2000. Các quy định khác về sử dụng lệ phí nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.
| Nguyễn Thị Kim Ngân (Đã ký) |
- 1Thông tư 37/2003/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 57/2004/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đến ngày 31/12/2003 hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 64/2015/NĐ-CP quy định cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
- 1Thông tư 37/2003/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 57/2004/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đến ngày 31/12/2003 hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Nghị định 87-CP năm 1996 Hướng dẫn việc phân cấp, quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước
- 2Quyết định 999-TC/QĐ/CĐKT năm 1996 ban hành hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 51/1998/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 87/CP Hướng dẫn việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước
- 4Nghị định 04/1999/NĐ-CP về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước
- 5Quyết định 136/1999/QĐ-BTC về biểu mức thu lệ phí nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 37/2003/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 64/2015/NĐ-CP quy định cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
Thông tư 103/2000/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng lệ phí nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam do Bộ tài chính ban hành
- Số hiệu: 103/2000/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 20/10/2000
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 43
- Ngày hiệu lực: 01/01/2000
- Ngày hết hiệu lực: 05/06/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
