Thông tư số 10/2011/TT-BCT được ban hành bởi Bộ Công thương nhằm sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là bước đi cụ thể hóa Nghị quyết số 59/NQ-CP của Chính phủ về việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công thương. Thông tư này áp dụng đối với các thương nhân, cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại Việt Nam.
Dưới đây là nội dung chi tiết về các quy định thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ theo Thông tư này:
1. Sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính tại Thông tư số 04/2006/TT-BTMThông tư 10/2011/TT-BCT đã điều chỉnh hàng loạt quy trình liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài:
- Thủ tục cấp phép nhập khẩu súng đạn thể thao: Bộ Công Thương thực hiện cấp phép dựa trên Quyết định phê duyệt kế hoạch của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ qua đường bưu điện gồm: Văn bản đề nghị (Phụ lục I), Quyết định phê duyệt kế hoạch (bản sao y bản chính), và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/đăng ký doanh nghiệp/đầu tư (bản sao y bản chính). Thời hạn giải quyết là trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Kết quả được gửi trả qua đường bưu điện.
- Đăng ký hạn ngạch thuế quan nhập khẩu: Thương nhân nộp 01 bộ hồ sơ qua đường bưu điện bao gồm: Đơn đăng ký (Phụ lục II), Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký mã số thuế (bản sao y bản chính), cùng Văn bản xác nhận nhu cầu của Bộ quản lý chuyên ngành (trừ mặt hàng trứng gia cầm và các mặt hàng thuộc quản lý của Bộ Công Thương). Thời hạn cấp phép là trong vòng 10 ngày làm việc. Đồng thời, bãi bỏ phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2006/TT-BTM.
- Nhập khẩu gỗ tròn, gỗ xẻ có nguồn gốc từ Campuchia: Thương nhân gửi hồ sơ đăng ký cấp phép qua đường bưu điện. Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị (Phụ lục III hoặc IV), Giấy phép xuất khẩu gỗ do Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia cấp (chuyển qua đường ngoại giao), và Hợp đồng nhập khẩu/tạm nhập tái xuất ký với đối tác. Thời gian xử lý hồ sơ được rút ngắn còn trong vòng 07 ngày làm việc.
- Thủ tục cấp phép tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu: Áp dụng đối với các hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép của Bộ Công Thương. Thương nhân gửi hồ sơ qua đường bưu điện bao gồm: Văn bản đề nghị (Phụ lục V), Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và mã số thuế, Báo cáo tình hình thực hiện (Phụ lục VI) kèm Tờ khai hải quan có xác nhận thực xuất, và Hợp đồng mua - bán hàng. Thời hạn giải quyết là trong vòng 10 ngày làm việc. Bãi bỏ các phụ lục số 04 và 05 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2006/TT-BTM.
Sửa đổi quy định tại Quyết định số 24/2006/QĐ-BTM, việc tạm nhập tái xuất tinh dầu xá xị bắt buộc phải có giấy phép của Bộ Công Thương với quy trình phối hợp liên ngành như sau:
- Hồ sơ đề nghị: Thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ qua đường bưu điện gồm: Văn bản đề nghị (Phụ lục VII), Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và mã số thuế, Hợp đồng mua bán, và Báo cáo tình hình thực hiện thực tế (Phụ lục VIII) kèm Tờ khai hải quan thực xuất.
- Quy trình phối hợp và thời gian giải quyết: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương (Vụ Xuất nhập khẩu) gửi công văn lấy ý kiến Văn phòng Thường trực phòng, chống tội phạm và ma túy (Bộ Công an). Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản trả lời từ Bộ Công an, Bộ Công Thương sẽ cấp phép cho thương nhân. Kết quả được gửi trả qua đường bưu điện.
Sửa đổi quy định tại Thông tư số 06/2007/TT-BTM về quy trình đăng ký cấp phép nhập khẩu tự động:
- Hồ sơ đăng ký: Trước khi làm thủ tục hải quan, thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ qua đường bưu điện đến Bộ Công Thương. Hồ sơ gồm: 02 bản chính Đơn đăng ký nhập khẩu tự động (Phụ lục IX), Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/đầu tư, Hợp đồng nhập khẩu, Hóa đơn thương mại, và Vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải (tất cả các chứng từ đi kèm đều là bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
- Thời hạn giải quyết: Bộ Công Thương cấp giấy phép nhập khẩu tự động trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Kết quả hoặc văn bản từ chối (nêu rõ lý do) được gửi cho thương nhân qua đường bưu điện.
Sửa đổi quy định tại Thông tư số 02/2010/TT-BCT về hồ sơ và phương thức nộp hồ sơ:
- Hồ sơ yêu cầu: Thương nhân chỉ cần cung cấp 01 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của Giấy phép hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế (thay vì các yêu cầu phức tạp trước đây).
- Phương thức thực hiện: Thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép qua đường bưu điện đến Bộ Công Thương (Vụ Xuất nhập khẩu). Giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản trả lời từ chối được gửi trả trực tiếp cho thương nhân qua đường bưu điện theo địa chỉ đăng ký trên công văn đề nghị.
- Thông tư 10/2011/TT-BCT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2011.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc khó khăn, các thương nhân, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương để kịp thời xem xét và xử lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2011/TT-BCT | Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2011 |
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;
Căn cứ Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương,
Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu như sau,
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính tại Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 06 tháng 4 năm 2006 của Bộ Thương mại hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài (sau đây viết tắt là Thông tư số 04/2006/TT-BTM) như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung
“3. Bộ Công Thương cấp phép nhập khẩu súng đạn thể thao theo Quyết định phê duyệt kế hoạch của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Thủ tục cấp phép nhập khẩu súng đạn thể thao được quy định như sau:
a) Thương nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ xin cấp Giấy phép nhập khẩu theo đường bưu điện đến Bộ Công Thương, hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu: 01 (một) bản chính (theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này).
- Quyết định phê duyệt kế hoạch nhập khẩu súng, đạn thể thao của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư): 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.
b) Thời hạn cấp phép nhập khẩu súng đạn thể thao trong vòng 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Công Thương nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phép, Bộ Công Thương phải trả lời bằng văn bản cho thương nhân biết và nêu rõ lý do.
c) Giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản trả lời của Bộ Công Thương được gửi cho thương nhân theo đường bưu điện theo địa chỉ ghi trong văn bản đề nghị cấp phép nhập khẩu của thương nhân”.
2. Sửa đổi
“a) Thương nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo đường bưu điện đến Bộ Công Thương, hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký hạn ngạch thuế quan nhập khẩu (theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này);
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp): 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.
- Văn bản xác nhận nhu cầu của Bộ quản lý chuyên ngành (trừ mặt hàng trứng gia cầm và mặt hàng thuộc quyền quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương): 01 (một) bản chính.
a1) Thời hạn giải quyết việc cấp phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan cho thương nhân nêu tại mục 4.3.
Thông tư số 04/2006/TT-BTM trong vòng 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân và lượng hàng hóa nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan hàng năm đã được công bố theo quy định.
Trường hợp từ chối cấp phép, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản cho thương nhân biết và nêu rõ lý do.
a2) Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan hoặc văn bản trả lời của Bộ Công Thương được gửi cho thương nhân qua đường bưu điện theo địa chỉ ghi trên Đơn đăng ký hạn ngạch thuế quan nhập khẩu của thương nhân.
a3) Bãi bỏ phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2006/TT-BTM”
3. Sửa đổi tên
“3. Nhập khẩu gỗ tròn, gỗ xẻ có nguồn gốc từ Campuchia
a) Thương nhân có nhu cầu nhập khẩu, tạm nhập tái xuất gỗ nguyên liệu có nguồn gốc từ Campuchia gửi 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký cấp phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất theo đường bưu điện đến Bộ Công Thương, hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị cấp phép nhập khẩu hoặc tạm nhập tái xuất gỗ nguyên liệu của thương nhân: 01 (một) bản chính (theo mẫu quy định tại Phụ lục III hoặc Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này).
- Giấy phép xuất khẩu gỗ nguyên liệu do Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia cấp (Giấy phép này do Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia gửi đến Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam qua Đại sứ quán hoặc Cơ quan Thương vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Campuchia hoặc của Vương quốc Campuchia tại Việt Nam).
- Hợp đồng nhập khẩu hoặc hợp đồng tạm nhập tái xuất gỗ ký với thương nhân Campuchia hoặc thương nhân nước ngoài: 01 (một) bản chính.
a1) Thời gian cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Công Thương nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân. Trường hợp không cấp giấy phép, Bộ Công Thương có văn bản trả lời thương nhân và nêu rõ lý do.
a2) Giấy phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất hoặc văn bản trả lời của Bộ Công Thương được gửi cho thương nhân qua đường bưu điện theo địa chỉ ghi trên văn bản đề nghị cấp phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất gỗ của thương nhân”.
4. Sửa đổi
“1. Thủ tục cấp phép tạm nhập tái xuất/tạm xuất tái nhập/chuyển khẩu hàng hoá phải có giấy phép của Bộ Công Thương được quy định như sau:
a) Thương nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp phép tạm nhập tái xuất/tạm xuất tái nhập/chuyển khẩu theo đường bưu điện đến Bộ Công Thương, hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị cấp phép tạm nhập tái xuất/tạm xuất tái nhập/chuyển khẩu của thương nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp): 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.
- Báo cáo tình hình thực hiện tạm nhập tái xuất/tạm xuất tái nhập/chuyển khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này (đối với thương nhân đã được Bộ Công Thương cấp giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất/tạm xuất tái nhập) kèm theo Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu có xác nhận thực xuất của Hải quan cửa khẩu (có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
- Hợp đồng mua hàng và Hợp đồng bán hàng: Mỗi loại 01 (một) bản chính hoặc bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.
b) Thời hạn giải quyết việc cấp phép trong vòng 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Công Thương nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp phép, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản cho thương nhân biết và nêu rõ lý do.
c) Giấy phép tạm nhập tái xuất/tạm xuất tái nhập/chuyển khẩu hoặc văn bản trả lời của Bộ Công Thương được gửi cho thương nhân qua đường bưu điện theo địa chỉ ghi trên văn bản đề nghị cấp phép của thương nhân.
d) Bãi bỏ phụ lục số 04 và 05 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2006/TT-BTM”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung quy định tại Điều 2 Quyết định số 24/2006/QĐ-BTM ngày 15 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ngừng tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu đồ gỗ thành phẩm qua Việt Nam sang Hoa Kỳ và quy định việc tạm nhập tái xuất tinh dầu xá xị phải có giấy phép của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) như sau:
Việc tạm nhập tái xuất tinh dầu xá xị (Sassafras Oil) phải có giấy phép của Bộ Công Thương. Thủ tục cấp phép được quy định như sau:
1. Thương nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp phép tạm nhập tái xuất theo đường bưu điện đến Bộ Công Thương, hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp phép tạm nhập tái xuất mặt hàng tinh dầu xá xị của thương nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục số VII ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp): 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.
c) Hợp đồng mua hàng và hợp đồng bán hàng: Mỗi loại 01 (một) bản chính hoặc bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.
d) Báo cáo tình hình thực hiện tạm nhập tái xuất mặt hàng tinh dầu xá xị theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Quyết định này kèm theo Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu có xác nhận thực xuất của Hải quan cửa khẩu (có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
2. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân, Bộ Công Thương (Vụ Xuất nhập khẩu) có công văn gửi Văn phòng Thường trực phòng, chống tội phạm và ma túy (Bộ Công an).
3. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Văn phòng Thường trực phòng, chống tội phạm và ma túy (Bộ Công an), Bộ Công Thương cấp phép cho thương nhân. Trường hợp không cấp phép, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản cho thương nhân biết và nêu rõ lý do.
4. Giấy phép tạm nhập tái xuất hoặc văn bản trả lời của Bộ Công Thương được gửi cho thương nhân qua đường bưu điện theo địa chỉ ghi trên văn bản đề nghị cấp phép của thương nhân.
1. Sửa đổi quy định tại
“2. Thủ tục đăng ký cấp giấy phép nhập khẩu tự động được quy định như sau:
a) Trước khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu, thương nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký cấp giấy phép nhập khẩu theo đường bưu điện đến Bộ Công Thương, hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký nhập khẩu tự động: 02 (hai) bản chính (theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này).
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép kinh doanh): 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.
- Hợp đồng nhập khẩu hoặc các văn bản có giá trị tương đương hợp đồng: 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.
- Hoá đơn thương mại: 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.
- Vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải của lô hàng: 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân”.
2. Sửa đổi quy định tại
“3. Thời hạn cấp giấy phép nhập khẩu tự động trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Công Thương nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân.
Trường hợp từ chối cấp phép, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản cho thương nhân biết và nêu rõ lý do.
Giấy phép nhập khẩu tự động hoặc văn bản trả lời của Bộ Công Thương được gửi cho thương nhân qua đường bưu điện theo địa chỉ ghi trên Đơn đăng ký nhập khẩu tự động của thương nhân”.
Điều 4. Sửa đổi quy định tại
1. Sửa đổi quy định tại điểm 2.2 như sau:
Giấy phép hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế: 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.
2. Sửa đổi quy định tại
Thương nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu theo đường bưu điện đến Bộ Công Thương (Vụ Xuất nhập khẩu). Giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản trả lời của Bộ Công Thương được gửi cho thương nhân theo đường bưu điện theo địa chỉ ghi trên công văn đề nghị cho phép nhập khẩu của thương nhân.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2011.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, các thương nhân, các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương để xử lý./.
- 1Thông tư 04/2006/TT-BTM hướng dẫn Nghị định 12/2006/ NĐ-CP thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài do Bộ Thương mại ban hành
- 2Quyết định 24/2006/QĐ-BTM về việc ngừng tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu đồ gỗ thành phẩm qua Việt Nam sang Hoa Kỳ và quy định việc tạm nhập tái xuất tinh dầu xá xị phải có giấy phép của Bộ Thương mại do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 3Thông tư 06/2007/TT-BTM hướng dẫn việc nhập khẩu xe gắn máy phân khối lớn từ 175 cm3 trở lên do Bộ Thương Mại ban hành.
- 4Thông tư 02/2010/TT-BCT quy định việc nhập khẩu thuốc lá phục vụ kinh doanh bán hàng miễn thuế do Bộ Công thương ban hành
- 5Thông tư 01/2014/TT-BCT quy định về nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ Campuchia do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 6Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCT năm 2014 hợp nhất Thông tư quy định việc nhập khẩu thuốc lá phục vụ kinh doanh bán hàng miễn thuế do Bộ Công thương ban hành
- 7Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BCT năm 2014 hợp nhất Thông tư hướng dẫn việc nhập khẩu xe gắn máy phân khối lớn từ 175 cm3 trở lên do Bộ Công thương ban hành
- 8Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BCT năm 2014 hợp nhất Quyết định ngừng tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu đồ gỗ thành phẩm qua Việt Nam sang Hoa Kỳ và Quy định về tạm nhập tái xuất tinh dầu xá xị phải có giấy phép của Bộ Thương mại do Bộ Công thương ban hành
- 9Thông tư 04/2014/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 187/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 10Thông tư 05/2014/TT-BCT quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 11Thông tư 27/2018/TT-BCT bãi bỏ quy định cấp giấy phép nhập khẩu tự động xe gắn máy phân khối lớn từ 175 cm3 trở lên do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 12Thông tư 41/2019/TT-BCT bổ sung Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Thông tư của Bộ Công thương
- 1Nghị định 12/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 2Nghị định 189/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương
- 3Nghị quyết 59/NQ-CP năm 2010 về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương do Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 306/QĐ-BTC năm 2012 công bố thủ tục hành chính mới về triển khai thí điểm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu giai đoạn 2011-2013 trong lĩnh vực bảo hiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Thông tư 10/2011/TT-BCT sửa đổi, bãi bỏ quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu theo Nghị quyết 59/NQ-CP về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công thương do Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 10/2011/TT-BCT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/03/2011
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Hồ Thị Kim Thoa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 217 đến số 218
- Ngày hiệu lực: 15/05/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
