TÓM TẮT THÔNG TƯ 09/2026/TT-BCA QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC LỄ TANG TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN
Thông tư số 09/2026/TT-BCA do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy định chi tiết về việc tổ chức lễ tang đối với cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an, lao động hợp đồng và chế độ viếng thân nhân trong lực lượng Công an nhân dân. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Thông tin chung và Hiệu lực thi hành
- Cơ quan ban hành: Bộ trưởng Bộ Công an (Đại tướng Lương Tam Quang ký ban hành).
- Ngày có hiệu lực: Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2026.
- Văn bản thay thế: Thay thế hoàn toàn Thông tư số 62/2019/TT-BCA ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tổ chức lễ tang trong Công an nhân dân và các văn bản hướng dẫn trước đây.
2. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Phạm vi điều chỉnh: Thông tư quy định về tổ chức lễ tang đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, học viên công an, công nhân công an và lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách Nhà nước trong Công an nhân dân (bao gồm người đang công tác, đang nghỉ chờ hưu hoặc đã nghỉ hưu); đồng thời quy định chế độ viếng thân nhân của các đối tượng này khi từ trần.
Đối tượng áp dụng:
- Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật; công nhân công an; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ; học viên công an (gọi chung là cán bộ, chiến sĩ).
- Lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách Nhà nước trong Công an nhân dân.
- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Đối tượng không áp dụng: Không áp dụng tổ chức lễ tang theo nghi thức Công an nhân dân đối với các trường hợp chết do tự sát; bị kỷ luật "tước danh hiệu Công an nhân dân" hoặc "buộc thôi việc"; người đã xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành; người đã nghỉ hưu nhưng sau đó bị kết án một trong các tội theo quy định của Bộ luật Hình sự (trừ trường hợp đặc biệt do lãnh đạo đơn vị chủ trì quyết định).
3. Các nghi thức lễ tang và Nguyên tắc tổ chức chung
Nghi thức lễ tang trong Công an nhân dân được phân chia thành 05 cấp độ chính:
- Lễ tang cấp Nhà nước.
- Lễ tang cấp cao trong Công an nhân dân.
- Lễ tang cán bộ đang công tác có cấp bậc hàm Đại tá trở xuống.
- Lễ tang cán bộ công an nghỉ hưu.
- Lễ tang công nhân công an.
Một số quy định chung về tổ chức lễ tang:
- Các bước thực hiện: Gồm Lễ viếng, Lễ truy điệu, Lễ đưa tang, Lễ an táng (hoặc hỏa táng, điện táng). Lễ viếng và lễ truy điệu ưu tiên tổ chức tại nhà tang lễ; lễ đưa tang và an táng thực hiện trong cùng một ngày.
- Tổ chức tại gia đình: Phải bảo đảm vệ sinh dịch tễ theo pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm. Không cử nhạc tang trước 06 giờ sáng và sau 22 giờ đêm; âm thanh không vượt quá độ ồn cho phép.
- Bảo vệ môi trường và nếp sống văn minh: Nghiêm cấm rắc rải tiền do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành và ngoại tệ trên đường đưa tang; không đốt đồ mã tại nơi an táng; hạn chế rắc rải vàng mã và khuyến khích sử dụng vòng hoa luân chuyển.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu có nhiều cán bộ, chiến sĩ hy sinh cùng lúc khi làm nhiệm vụ chiến đấu, chữa cháy, cứu nạn cứu hộ dũng cảm, lãnh đạo Bộ Công an có thể quyết định tổ chức lễ tang ở hình thức cao hơn để tuyên truyền, nêu gương.
4. Quy định chi tiết về Lễ tang cấp cao trong Công an nhân dân
Chức danh được áp dụng: Áp dụng cho cán bộ không thuộc diện Lễ tang cấp Nhà nước nhưng giữ các chức vụ, cấp bậc hàm sau khi hy sinh, từ trần:
- Ủy viên, Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Ủy viên Đảng ủy Công an Trung ương; Thứ trưởng Bộ Công an.
- Cục trưởng, Tư lệnh và tương đương trở lên; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố; Giám đốc Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.
- Sĩ quan có cấp bậc hàm Thiếu tướng trở lên.
- Cán bộ thôi giữ chức vụ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý.
- Lão thành cách mạng (trước 01/01/1945) hoặc cán bộ hoạt động ở miền Nam thời kỳ chống Mỹ được tặng Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên; cán bộ được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh là Anh hùng lực lượng vũ trang hoặc Anh hùng Lao động.
Chủ trì và Ban Tổ chức lễ tang:
- Lãnh đạo Bộ Công an chủ trì: Đối với cán bộ đang công tác là Ủy viên Trung ương Đảng, Thứ trưởng, Trung tướng, Cục trưởng, Giám đốc Công an cấp tỉnh; hoặc cán bộ nghỉ hưu nguyên là Thứ trưởng, Trung tướng, Tổng cục trưởng. Ban Tổ chức lễ tang gồm 13 đến 15 thành viên do Bộ trưởng quyết định, Trưởng ban là lãnh đạo Bộ Công an.
- Lãnh đạo Công an đơn vị, địa phương chủ trì: Đối với các chức danh còn lại. Ban Tổ chức gồm 11 đến 13 thành viên.
Nghi thức cụ thể:
- Đưa tin buồn: Đăng trên trang nhất báo Công an nhân dân, truyền hình Công an nhân dân kèm ảnh chân dung (cỡ 06cm x 09cm) và tóm tắt tiểu sử.
- Vòng hoa: Ban Tổ chức chuẩn bị 02 vòng hoa tiêu biểu của Đảng ủy Công an Trung ương, Bộ Công an và gia đình; chuẩn bị 15 vòng hoa luân chuyển (các đoàn viếng không mang vòng hoa riêng, chỉ mang băng vải đen "Kính viếng").
- Túc trực bên linh cữu: Gồm 02 sĩ quan cấp tá và 04 hạ sĩ quan, chiến sĩ Cảnh sát cơ động túc trực liên tục từ trước lễ viếng 05 phút đến khi kết thúc lễ truy điệu.
- Đơn vị danh dự: Gồm 44 đồng chí (01 chỉ huy, 03 tổ Công an kỳ, sĩ quan dẫn viếng và 10-16 chiến sĩ khiêng hoa).
- Sử dụng xe: Từ 9 đến 13 xe chuyên dụng (xe cờ, xe danh dự, xe nhạc lễ, xe chở hoa, xe kéo linh cữu, xe ca chở gia đình và Ban Tổ chức).
- Nhạc lễ: Đội nhạc lễ Công an nhân dân phục vụ trực tiếp đối với các lễ tang do lãnh đạo Bộ chủ trì.
5. Lễ tang cán bộ đang công tác có cấp bậc hàm Đại tá trở xuống
Chủ trì tổ chức:
- Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương chủ trì đối với cán bộ giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương trở lên, hoặc cán bộ có cấp bậc hàm Đại tá.
- Đối với cấp bậc hàm Thượng tá trở xuống hoặc chức vụ Phó Trưởng phòng trở xuống, lãnh đạo đơn vị chủ trì hoặc phân cấp, ủy quyền tổ chức.
- Trường hợp cán bộ, chiến sĩ hy sinh, từ trần khi đang học tập trung tại các học viện, trường Công an nhân dân thì Giám đốc, Hiệu trưởng nhà trường chủ trì tổ chức lễ tang.
Nghi thức và lực lượng phục vụ:
- Đưa tin buồn: Đăng trên trang 2 báo Công an nhân dân đối với lãnh đạo cấp Cục, Công an tỉnh, trường học, bệnh viện công an (Bộ Công an đứng tên phối hợp); hoặc đối với cấp phòng, cấp hàm Đại tá, Thượng tá, Anh hùng lực lượng vũ trang (đơn vị và gia đình đứng tên).
- Vòng hoa: Ban Tổ chức chuẩn bị 02 vòng hoa tiêu biểu và 15 vòng hoa luân chuyển.
- Túc trực bên linh cữu và Đơn vị danh dự:
- Cấp Đại tá, Thượng tá, Phó Trưởng phòng trở lên: 02 sĩ quan cấp tá/uý và 04 chiến sĩ túc trực. Đội danh dự gồm 26 đồng chí.
- Cấp Trung tá, Thiếu tá: 02 sĩ quan cấp uý và 04 chiến sĩ túc trực.
- Cấp uý, hạ sĩ quan, chiến sĩ: 04 chiến sĩ túc trực. Đội danh dự gồm 15 đồng chí.
- Sử dụng xe: Cấp Thượng tá, Đại tá sử dụng 7-9 xe; cấp Thiếu tá, Trung tá sử dụng 5-7 xe; cấp uý và chiến sĩ sử dụng 3-5 xe.
6. Lễ tang cán bộ Công an nghỉ hưu, Công nhân công an và Lao động hợp đồng
Đối với cán bộ Công an nghỉ hưu:
- Đối tượng được tổ chức theo nghi thức CAND: Người hoạt động cách mạng trước 1945; Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, Nhà giáo/Thầy thuốc/Nghệ sĩ nhân dân, Giáo sư, Phó Giáo sư; cán bộ nguyên là lãnh đạo cấp phòng, cấp huyện trở lên; cán bộ nghỉ hưu có cấp bậc hàm Đại tá (nếu địa phương đủ điều kiện).
- Trách nhiệm tổ chức: Công an tỉnh, thành phố nơi cán bộ cư trú chủ trì, phối hợp với đơn vị công tác cũ và gia đình tổ chức. Đối với cán bộ không thuộc diện nêu trên, chính quyền địa phương và gia đình chủ trì, Công an xã/phường phối hợp thực hiện.
Đối với công nhân công an và lao động hợp đồng:
- Nếu hy sinh trong khi làm nhiệm vụ: Được tổ chức lễ tang như nghi thức đối với sĩ quan cấp uý đang công tác.
- Nếu từ trần khi đang công tác: Cơ quan quản lý trực tiếp phối hợp với gia đình chủ trì tổ chức lễ tang.
- Nếu đã nghỉ hưu từ trần: Chính quyền địa phương và gia đình chủ trì; đơn vị cũ gửi vòng hoa hoặc cử đoàn viếng.
7. Chế độ viếng và Kinh phí tổ chức
Chế độ viếng thân nhân và cán bộ, chiến sĩ:
- Đối tượng được tổ chức viếng: Cán bộ, chiến sĩ, lao động hợp đồng hy sinh, từ trần; thân nhân của cán bộ, chiến sĩ đang công tác từ trần (gồm: cha mẹ đẻ; cha mẹ vợ hoặc chồng; người trực tiếp nuôi dưỡng từ nhỏ; vợ hoặc chồng; con).
- Kinh phí đi viếng: Đơn vị tổ chức đoàn đi viếng được chi mua vòng hoa, hương nến và các vật dụng cần thiết bằng 01 (một) lần mức lương cơ sở tại thời điểm đi viếng, quyết toán vào ngân sách đơn vị.
Kinh phí tổ chức lễ tang:
- Lễ tang cấp Nhà nước và cấp cao: Thực hiện theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Cán bộ đang công tác hy sinh, từ trần: Ngoài trợ cấp mai táng theo Luật Bảo hiểm xã hội, Bộ Công an hỗ trợ thêm 12 lần mức lương cơ sở tại thời điểm từ trần. Trường hợp gia đình tự tổ chức, đơn vị sẽ chi trả khoản hỗ trợ này trực tiếp cho gia đình.
- Cán bộ nghỉ hưu: Gia đình tự bảo đảm kinh phí và thanh toán với cơ quan Bảo hiểm xã hội. Đơn vị Công an chủ trì chỉ chi trả chi phí phục vụ phần nghi lễ (tiêu binh, danh dự, phương tiện vận chuyển lực lượng nghi lễ).
8. Trách nhiệm thi hành của các đơn vị
- Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương: Chịu trách nhiệm quán triệt, tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.
- Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động: Chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết về trang phục, trang bị của đội danh dự; bố trí sắp xếp đội hình thống nhất trong toàn lực lượng.
- Cục Tổ chức cán bộ: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện và đề xuất giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2026/TT-BCA | Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2026 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC LỄ TANG TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN
Căn cứ Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức; được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 237/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ (sau đây viết gọn là Nghị định số 105/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về tổ chức lễ tang trong Công an nhân dân.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về tổ chức lễ tang đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, học viên công an, công nhân công an và lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách Nhà nước trong Công an nhân dân (bao gồm: đang công tác, đang nghỉ chờ hưu hoặc đã nghỉ hưu); chế độ viếng thân nhân của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân công an, lao động hợp đồng trong Công an nhân dân đang công tác (gồm cả trường hợp đang nghỉ chờ hưu).
Điều 2. Đối tượng
1. Đối tượng áp dụng:
a) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật; công nhân công an; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ; học viên công an (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến sĩ);
b) Lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách Nhà nước trong Công an nhân dân (sau đây viết gọn là lao động hợp đồng);
c) Đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Công an đơn vị, địa phương).
2. Đối tượng không áp dụng:
a) Cán bộ, chiến sĩ, lao động hợp đồng chết do tự sát; bị kỷ luật “tước danh hiệu Công an nhân dân” hoặc “buộc thôi việc”; cán bộ, chiến sĩ, lao động hợp đồng đã xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành; cán bộ, chiến sĩ, lao động hợp đồng đã nghỉ hưu sau đó bị kết án một trong các tội được quy định trong Bộ luật Hình sự;
b) Trường hợp đặc biệt do lãnh đạo đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang quyết định.
Điều 3. Nghi thức lễ tang
1. Lễ tang cấp Nhà nước.
2. Lễ tang cấp cao trong Công an nhân dân.
3. Lễ tang cán bộ đang công tác có cấp bậc hàm Đại tá trở xuống.
4. Lễ tang cán bộ công an nghỉ hưu.
5. Lễ tang công nhân công an.
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức lễ tang
1. Công an đơn vị, địa phương chủ trì tổ chức lễ tang thành lập Ban Tổ chức lễ tang, xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ, điều hành tổ chức lễ tang, đảm bảo kinh phí và thanh quyết toán theo quy định.
2. Cán bộ, chiến sĩ, lao động hợp đồng đang công tác hy sinh, từ trần thuộc Công an đơn vị, địa phương nào thì do Công an đơn vị, địa phương đó chủ trì tổ chức lễ tang. Nếu lễ tang cán bộ, chiến sĩ hy sinh, từ trần ở xa đơn vị, địa phương nơi công tác thì Công an đơn vị, địa phương có cán bộ hy sinh, từ trần chủ trì, phối hợp với Công an địa phương nơi cán bộ, chiến sĩ hy sinh, từ trần tổ chức lễ tang.
3. Cán bộ công an nghỉ hưu từ trần cư trú tại địa phương nào thì Công an địa phương đó chủ trì, phối hợp với đơn vị công tác trước khi cán bộ nghỉ hưu hoặc đơn vị được phân công tiếp nhận, quản lý và thực hiện chính sách (đối với trường hợp đơn vị công tác đã sáp nhập, giải thể) cùng cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương và gia đình tổ chức lễ tang.
Riêng đối với cán bộ công an công tác tại các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an nghỉ hưu tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh (nếu có bộ phận thường trú) từ trần thì do đơn vị cán bộ đó công tác trước khi nghỉ hưu chủ trì phối hợp với Công an, chính quyền địa phương và gia đình tổ chức lễ tang. Trường hợp đơn vị công tác của cán bộ trước khi nghỉ hưu đã sáp nhập, giải thể thì đơn vị được phân công tiếp nhận, quản lý và thực hiện chính sách phối hợp với Công an, chính quyền địa phương và gia đình tổ chức lễ tang.
4. Cán bộ công an biệt phái hy sinh, từ trần thì tùy tình hình và yêu cầu nghiệp vụ, đơn vị quản lý cán bộ biệt phái thống nhất với cơ quan nhận cán bộ biệt phái phối hợp với gia đình tổ chức lễ tang. Trường hợp tổ chức lễ tang theo nghi thức Công an nhân dân thì đơn vị quản lý cán bộ biệt phái chủ trì, phối hợp với cơ quan nhận cán bộ biệt phái tổ chức lễ tang.
Điều 5. Một số quy định khác
1. Tổ chức lễ tang theo nghi thức Công an nhân dân gồm: Lễ viếng, lễ truy điệu, lễ đưa tang, lễ an táng (hoả táng hoặc điện táng). Căn cứ vào cấp bậc, chức vụ, quá trình công tác của người hy sinh, từ trần và điều kiện cụ thể để tổ chức lễ tang theo nghi thức Công an nhân dân cho phù hợp.
Lễ viếng, lễ truy điệu tổ chức tại nhà tang lễ; lễ đưa tang và lễ an táng thực hiện trong cùng một ngày.
2. Trường hợp tổ chức lễ viếng tại gia đình thì tùy theo phong tục địa phương và gia đình, thi hài người từ trần phải được khâm liệm vào linh cữu và bảo đảm vệ sinh, nhất là đối với người có bệnh lây nhiễm. Thời gian để linh cữu kể từ khi khâm liệm đến khi tổ chức lễ an táng thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm. Trong thời gian tổ chức lễ viếng tại gia đình không cử nhạc tang trước 06 giờ sáng và sau 22 giờ đêm; âm thanh bảo đảm không vượt quá độ ồn cho phép; không sử dụng các nhạc khúc không phù hợp trong lễ tang.
3. Khi quàn linh cữu, tùy theo tình trạng thi hài, phong tục, tập quán, hoàn cảnh và điều kiện của từng gia đình để sử dụng loại quan tài cho phù hợp, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và phát sinh dịch bệnh.
4. Không rắc rải các loại tiền do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành và ngoại tệ trong quá trình đưa tang từ nhà tang lễ hoặc gia đình đến nơi an táng; không đốt đồ mã tại nơi an táng. Hạn chế rắc, rải vàng mã trong lễ tang; khuyến khích sử dụng vòng hoa luân chuyển trong lễ viếng.
5. Trường hợp có nhiều cán bộ, chiến sĩ hy sinh trong khi làm nhiệm vụ trực tiếp đấu tranh chống tội phạm, làm nhiệm vụ chữa cháy, dũng cảm cứu nạn, cứu hộ hoặc làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu, diễn tập phục vụ quốc phòng, an ninh thì có thể được tổ chức lễ tang ở hình thức cao hơn, do lãnh đạo Bộ Công an quyết định nhằm tuyên truyền, giáo dục, nêu gương.
6. Nguyên tắc tổ chức lễ tang; trang trí, trang phục và băng tang; tổ chức lễ tang thực hiện theo quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCA ngày 18 tháng 9 năm 2019 của Bộ Công an quy định về nghi lễ Công an nhân dân, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 04/2025/TT-BCA ngày 13 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an.
Chương II
TỔ CHỨC LỄ TANG
Mục 1. LỄ TANG CẤP NHÀ NƯỚC
Điều 6. Đối tượng và nghi thức tổ chức Lễ tang cấp Nhà nước
1. Cán bộ công an có chức danh hoặc cấp bậc hàm quy định tại Điều 21 Nghị định số 105/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung năm 2025 từ trần thì thực hiện lễ tang theo quy định tại Chương III Nghị định số 105/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung năm 2025.
2. Nghi thức tổ chức lễ tang trong một số trường hợp:
a) Trường hợp cán bộ công an đang công tác (kể cả trường hợp đang nghỉ chờ hưu) thuộc khoản 1 Điều này được cấp có thẩm quyền cho thôi chức vụ, nghỉ công tác, nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ hưu theo quy định do có vi phạm, khuyết điểm thì lễ tang được tổ chức theo nghi thức lễ tang cấp cao trong Công an nhân dân; bị kỷ luật bằng hình thức cách chức (kể cả chức vụ trong Đảng) thì lễ tang được tổ chức theo nghi thức lễ tang cán bộ công an nghỉ hưu;
b) Trường hợp cán bộ công an nghỉ hưu thuộc khoản 1 Điều này bị kỷ luật bằng hình thức xóa tư cách chức vụ, chức danh (kể cả chức vụ trong Đảng) thì lễ tang được tổ chức theo nghi thức lễ tang cán bộ công an nghỉ hưu.
3. Văn phòng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Cục Tổ chức cán bộ báo cáo lãnh đạo Bộ Công an thực hiện nhiệm vụ được Ban Tổ chức Lễ tang cấp Nhà nước phân công.
Mục 2. LỄ TANG CẤP CAO TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 7. Chức danh được tổ chức Lễ tang cấp cao trong Công an nhân dân
1. Cán bộ công an có chức vụ hoặc cấp bậc hàm sau đây (trừ các chức danh được tổ chức Lễ tang cấp Nhà nước) khi hy sinh, từ trần được tổ chức Lễ tang cấp cao trong Công an nhân dân:
a) Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên Đảng uỷ Công an Trung ương, Thứ trưởng;
b) Cục trưởng, Tư lệnh và tương đương trở lên; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố; Giám đốc Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy;
c) Sĩ quan có cấp bậc hàm Thiếu tướng trở lên;
d) Cán bộ thôi giữ chức vụ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng quản lý (trừ các chức danh được tổ chức Lễ Quốc tang và Lễ tang cấp Nhà nước);
đ) Cán bộ hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 (lão thành cách mạng) hoặc cán bộ hoạt động ở miền Nam suốt thời kỳ chống Mỹ (1954 - 1975) được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên; cán bộ được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh (giải thưởng cá nhân) và được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên; cán bộ được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh (giải thưởng cá nhân) là Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân hoặc Anh hùng Lao động.
2. Nghi thức tổ chức lễ tang trong một số trường hợp:
a) Trường hợp cán bộ công an đang công tác (kể cả trường hợp đang nghỉ chờ hưu) thuộc khoản 1 Điều này bị kỷ luật bằng hình thức cách chức (kể cả chức vụ trong Đảng) thì lễ tang được tổ chức theo nghi thức lễ tang cán bộ công an nghỉ hưu;
b) Trường hợp cán bộ công an nghỉ hưu thuộc khoản 1 Điều này bị kỷ luật bằng hình thức xóa tư cách chức vụ, chức danh (kể cả chức vụ trong Đảng) thì lễ tang được tổ chức theo nghi thức lễ tang cán bộ công an nghỉ hưu.
Điều 8. Chủ trì tổ chức lễ tang
1. Lãnh đạo Bộ chủ trì:
a) Đối với cán bộ đang công tác:
Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên Đảng ủy Công an Trung ương; Thứ trưởng; sĩ quan có cấp bậc hàm Trung tướng; Cục trưởng, Tư lệnh và tương đương; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố.
Công an đơn vị, địa phương có cán bộ hy sinh, từ trần chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ Công an, Cục Tổ chức cán bộ giúp lãnh đạo Bộ tổ chức lễ tang.
b) Đối với cán bộ nghỉ hưu:
Nguyên Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng; nguyên Ủy viên Đảng ủy Công an Trung ương; nguyên Thứ trưởng; nguyên Tổng cục trưởng và tương đương; sĩ quan có cấp bậc hàm Trung tướng.
Khi cán bộ nghỉ hưu từ trần thì đơn vị công tác trước khi cán bộ nghỉ hưu hoặc đơn vị được phân công tiếp nhận, quản lý và thực hiện chính sách đối với cán bộ nghỉ hưu từ các đơn vị chia tách, sáp nhập, giải thể chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ Công an, Cục Tổ chức cán bộ giúp lãnh đạo Bộ tổ chức lễ tang.
2. Lãnh đạo Công an đơn vị, địa phương chủ trì tổ chức lễ tang đối với cán bộ thuộc các chức danh còn lại (đối với cán bộ đang công tác) hoặc đơn vị, địa phương quản lý, thực hiện chính sách (đối với cán bộ đã nghỉ hưu).
3. Đối với cán bộ công an công tác tại Công an các địa phương từ trần, nếu Thành uỷ, Tỉnh uỷ đảm nhận chủ trì tổ chức lễ tang thì thực hiện theo quy định của địa phương.
4. Trường hợp đặc biệt do lãnh đạo Bộ Công an xem xét, quyết định.
Điều 9. Ban Tổ chức lễ tang
1. Ban Tổ chức lễ tang do lãnh đạo Bộ chủ trì có từ 13 đến 15 thành viên, do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định; Trưởng Ban tổ chức lễ tang là lãnh đạo Bộ Công an.
2. Ban Tổ chức lễ tang của Công an các đơn vị, địa phương có từ 11 đến 13 thành viên do lãnh đạo Công an đơn vị, địa phương chủ trì lễ tang quyết định; Trưởng Ban tổ chức lễ tang là lãnh đạo Công an đơn vị, địa phương.
3. Đối với cán bộ nghỉ hưu từ trần, thành phần Ban Tổ chức lễ tang có thêm đại diện gia đình, cấp ủy và chính quyền địa phương, đại diện Hội Cựu Công an nhân dân nơi cán bộ đó tham gia sinh hoạt.
4. Trường hợp đặc biệt do Trưởng Ban tổ chức lễ tang xem xét, quyết định.
Điều 10. Đứng tên đưa tin buồn, lời điếu
1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Đảng ủy Công an Trung ương, Bộ Công an và gia đình (nếu là Đại biểu Quốc hội thì ghi thêm Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) đứng tên đưa tin buồn đối với trường hợp cán bộ hy sinh, từ trần giữ chức danh Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
Tin buồn, tóm tắt tiểu sử kèm ảnh người hy sinh, từ trần (cỡ 06cm x 09 cm) được đăng trên các báo, truyền hình theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số 105/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung năm 2025.
Văn phòng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Cục Tổ chức cán bộ và gia đình chuẩn bị tin buồn, tóm tắt tiểu sử, lời điếu, lời cảm ơn và thông qua Trưởng ban Tổ chức lễ tang trước khi đưa tin.
2. Đảng uỷ Công an Trung ương, Bộ Công an, đơn vị có cán bộ hy sinh, từ trần và gia đình đứng tên đưa tin buồn đối với các trường hợp còn lại. Tin buồn đăng trên trang nhất báo Công an nhân dân, truyền hình Công an nhân dân kèm ảnh (cỡ 06cm x 09cm) và tóm tắt tiểu sử cán bộ hy sinh, từ trần (trừ trường hợp thuộc khoản 1 Điều này). Việc đăng tin buồn trên báo Nhân dân và đưa tin buồn trên Đài Truyền hình Việt Nam thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang phối hợp với đơn vị có liên quan và gia đình chuẩn bị tin buồn, tóm tắt tiểu sử, lời điếu, lời cảm ơn và thông qua Trưởng Ban Tổ chức lễ tang trước khi đưa tin.
Điều 11. Vòng hoa tiêu biểu, vòng hoa luân chuyển
1. Ban Tổ chức lễ tang chuẩn bị 02 vòng hoa tiêu biểu của Đảng uỷ Công an Trung ương, Bộ Công an và gia đình đặt hai bên bàn thờ. Vòng hoa có băng vải đỏ, chữ vàng (kích thước 1,2m x 0,2m).
2. Ban Tổ chức lễ tang chuẩn bị 15 (mười lăm) vòng hoa luân chuyển, trong thông báo tin buồn có ghi: Các đoàn đến viếng không mang vòng hoa, chỉ mang băng vải đen, kích thước 1,2m x 0,2m với dòng chữ trắng “Kính viếng” dưới có dòng chữ nhỏ ghi tên cơ quan, đơn vị để gắn vào vòng hoa do Ban Tổ chức lễ tang chuẩn bị.
Điều 12. Túc trực bên linh cữu, đơn vị danh dự
1. Túc trực bên linh cữu:
Túc trực bên linh cữu có 02 sĩ quan cấp tá (do đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang đảm nhiệm); 04 hạ sĩ quan, chiến sĩ (do lực lượng Cảnh sát cơ động đảm nhiệm).
Thời gian túc trực bên linh cữu trước lễ viếng 05 phút đến khi kết thúc lễ truy điệu. Trường hợp thời gian tổ chức lễ viếng kéo dài trên 04 giờ thì Trưởng ban Tổ chức lễ tang quyết định việc túc trực bên linh cữu cho phù hợp với thực tế nơi tổ chức lễ tang.
2. Đơn vị danh dự: gồm 44 đồng chí, trong đó có 01 sĩ quan chỉ huy, 03 đồng chí tổ Công an kỳ và sĩ quan dẫn viếng; từ 10 đến 16 chiến sĩ làm nhiệm vụ khiêng hoa (do lực lượng Cảnh sát cơ động đảm nhiệm).
Điều 13. Sử dụng xe trong lễ tang
1. Sử dụng từ 9 đến 13 xe, gồm: 01 xe cờ truyền thống của lực lượng Công an nhân dân, ảnh, giá huân, huy chương; 02 xe chở đội danh dự; 02 xe chở đội nhạc lễ; 01 xe chở hoa; 01 xe chở hoặc kéo linh cữu; 01 đến 04 xe ca chở gia đình và cán bộ, chiến sĩ đi đưa tang và 01 đến 02 xe Ban Tổ chức lễ tang.
2. Xe cờ truyền thống, xe chở đội danh dự, xe chở đội nhạc lễ, xe chở hoa và xe chở linh cữu (gọi là xe nghi lễ) do lực lượng Cảnh sát cơ động đảm nhiệm. Xe chở gia đình, xe chở cán bộ, chiến sĩ đi đưa tang và xe Ban Tổ chức lễ tang do đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang bố trí.
Điều 14. Nhạc lễ phục vụ lễ tang
1. Đội nhạc lễ Công an nhân dân phục vụ lễ viếng, lễ truy điệu, lễ an táng (hoặc hoả táng, điện táng) đối với trường hợp do lãnh đạo Bộ chủ trì tổ chức lễ tang.
2. Các trường hợp khác, dùng băng nhạc buồn, bài “Hồn tử sĩ” và hành khúc tang lễ trong lễ viếng, lễ truy điệu, lễ an táng hoặc hoả táng.
Điều 15. Một số nội dung khác
Nơi tổ chức lễ tang, nơi an táng, xây mộ và chi phí thực hiện theo Nghị định số 105/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung năm 2025 và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Mục 3. LỄ TANG CÁN BỘ ĐANG CÔNG TÁC CÓ CẤP BẬC HÀM ĐẠI TÁ TRỞ XUỐNG
Điều 16. Chủ trì tổ chức lễ tang
1. Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương chủ trì tổ chức lễ tang đối với cán bộ đang công tác giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương trở lên (trừ cán bộ thuộc đối tượng tại Mục 1, Mục 2 Chương này); cán bộ có cấp bậc hàm Đại tá thuộc đơn vị hy sinh, từ trần.
Tùy tình hình cụ thể, lãnh đạo Công an đơn vị, địa phương chủ trì hoặc phân cấp, uỷ quyền chủ trì tổ chức lễ tang đối với cán bộ thuộc đơn vị, địa phương giữ chức vụ lãnh đạo Phó Trưởng phòng và tương đương trở xuống; cán bộ có cấp bậc hàm Thượng tá trở xuống hy sinh, từ trần đảm bảo trang nghiêm, chu đáo và thống nhất.
2. Cán bộ, chiến sĩ đi học, công tác, chữa bệnh ở nước ngoài từ trần thì Công an đơn vị, địa phương quản lý cán bộ chủ trì, phối hợp với đơn vị chức năng của Bộ Công an, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc kiêm nhiệm và gia đình tổ chức lễ tang.
3. Cán bộ, chiến sĩ hy sinh, từ trần đang trong thời gian học tập trung tại các học viện, trường Công an nhân dân thì lãnh đạo học viện, trường Công an nhân dân chủ trì tổ chức lễ tang.
Trường hợp cán bộ, chiến sĩ học hệ vừa làm vừa học hy sinh, từ trần thì đơn vị công tác chủ trì, phối hợp với nhà trường tổ chức lễ tang.
4. Cán bộ, chiến sĩ được cử đi học tại các trường ngoài ngành Công an hy sinh, từ trần thì đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, chiến sĩ đi học chủ trì tổ chức lễ tang.
Điều 17. Ban Tổ chức lễ tang
Lãnh đạo đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang quyết định thành lập Ban Tổ chức lễ tang. Trưởng Ban Tổ chức lễ tang là một đồng chí lãnh đạo đơn vị. Số lượng, thành phần Ban Tổ chức lễ tang do đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang quyết định.
Điều 18. Đứng tên đưa tin buồn, lời điếu
1. Đứng tên đưa tin buồn:
a) Bộ Công an, đơn vị và gia đình đứng tên đưa tin buồn trên trang 2 báo Công an nhân dân đối với trường hợp cán bộ hy sinh, từ trần là lãnh đạo cấp Cục và tương đương, lãnh đạo Công an tỉnh, thành phố và tương đương, lãnh đạo bệnh viện, học viện, trường Công an nhân dân;
b) Đơn vị và gia đình đứng tên đưa tin buồn trên trang 2 báo Công an nhân dân đối với cán bộ hy sinh, từ trần là lãnh đạo cấp phòng và tương đương; cán bộ cấp bậc hàm Đại tá, Thượng tá; Anh hùng lực lượng vũ trang; Anh hùng lao động; Thầy thuốc nhân dân; Nhà giáo nhân dân; Nghệ sĩ nhân dân; Giáo sư, Phó Giáo sư;
Việc đăng tin buồn trên báo Nhân dân hoặc các phương tiện thông tin đại chúng đối với các trường hợp này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 105/2012/NĐ-CP.
2. Chuẩn bị tin buồn, tóm tắt tiểu sử, lời điếu: Đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang phối hợp với gia đình và chính quyền địa phương chuẩn bị tin buồn, tóm tắt tiểu sử, lời điếu và thông qua Trưởng ban Tổ chức lễ tang trước khi đưa tin trên báo.
Điều 19. Nơi tổ chức lễ tang và nơi an táng
1. Cán bộ, chiến sĩ hy sinh, từ trần ở địa phương nào thì tổ chức lễ tang và an táng hoặc hỏa táng ở nghĩa trang của địa phương đó.
2. Trường hợp gia đình có nguyện vọng đưa thi hài về an táng ở nghĩa trang địa phương khác thì Trưởng ban Tổ chức lễ tang căn cứ quy định và ý kiến bệnh viện xem xét, quyết định.
Điều 20. Vòng hoa tiêu biểu, vòng hoa luân chuyển
1. Ban Tổ chức lễ tang chuẩn bị 02 vòng hoa tiêu biểu, dải băng màu đen, chữ trắng ghi: “ Vô cùng thương tiếc đồng chí…” đặt hai bên bàn thờ.
2. Ban Tổ chức lễ tang chuẩn bị 15 (mười lăm) vòng hoa luân chuyển, trong thông báo tin buồn có ghi: Các đoàn đến viếng không mang vòng hoa, chỉ mang băng vải đen, kích thước 1,2m x 0,2m với dòng chữ trắng “Kính viếng” dưới có dòng chữ nhỏ ghi tên cơ quan, đơn vị để gắn vào vòng hoa do Ban Tổ chức lễ tang chuẩn bị.
Điều 21. Túc trực bên linh cữu, đơn vị danh dự
1. Thời gian túc trực bên linh cữu: thực hiện như quy định tại Khoản 1, Điều 12 Thông tư này.
2. Túc trực bên linh cữu:
a) Sĩ quan cấp Đại tá, Thượng tá hoặc giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên: 02 sĩ quan cấp tá hoặc cấp uý và 04 hạ sĩ quan, chiến sĩ;
b) Sĩ quan cấp Trung tá, Thiếu tá: 02 sĩ quan cấp uý và 04 hạ sĩ quan, chiến sĩ;
c) Sĩ quan cấp uý và hạ sĩ quan, chiến sĩ: 04 hạ sĩ quan, chiến sĩ.
3. Đơn vị danh dự, khiêng hoa:
a) Sĩ quan cấp tá hoặc giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên: 26 đồng chí, trong đó có 01 sĩ quan chỉ huy và 03 đồng chí tổ Công an kỳ. Từ 08 đến 10 chiến sĩ làm nhiệm vụ khiêng hoa;
b) Sĩ quan cấp uý và hạ sĩ quan, chiến sĩ: 15 đồng chí, trong đó có 01 chỉ huy. Có 10 chiến sĩ làm nhiệm vụ khiêng hoa.
4. Sĩ quan túc trực bên linh cữu do đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang đảm nhiệm. Hạ sĩ quan, chiến sĩ túc trực bên linh cữu, khiêng hoa, dẫn viếng và đơn vị danh dự do lực lượng Cảnh sát cơ động đảm nhiệm.
Điều 22. Sử dụng xe trong lễ tang
1. Số lượng xe sử dụng trong lễ tang:
a) Sĩ quan có cấp bậc hàm Thượng tá, Đại tá hoặc giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên sử dụng từ 7 đến 9 xe gồm: 01 xe cờ truyền thống của lực lượng Công an nhân dân, 01 đến 02 xe đội danh dự, 01 xe chở hoa, 01 xe chở linh cữu, 02 đến 03 xe ca chở gia đình và cán bộ, chiến sĩ đi đưa tang, 01 xe Ban Tổ chức lễ tang;
b) Sĩ quan có cấp bậc hàm Thiếu tá, Trung tá sử dụng từ 5 đến 7 xe gồm: 01 xe cờ truyền thống của lực lượng Công an nhân dân, 01 xe đội danh dự, 01 xe chở linh cữu, 01 đến 03 xe ca chở gia đình và cán bộ, chiến sĩ đi đưa tang, 01 xe Ban Tổ chức lễ tang;
c) Sĩ quan cấp uý và hạ sĩ quan, chiến sĩ sử dụng từ 3 đến 5 xe gồm: 01 xe chở linh cữu, 01 xe đội danh dự, 01 đến 03 xe chở gia đình, Ban Tổ chức lễ tang và cán bộ, chiến sĩ đi đưa tang.
2. Xe nghi lễ phục vụ lễ tang do lực lượng Cảnh sát cơ động đảm nhiệm. Xe phục vụ gia đình, Ban Tổ chức lễ tang và cán bộ, chiến sĩ đi đưa tang do đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang đảm nhiệm.
Mục 4. LỄ TANG CÁN BỘ CÔNG AN NGHỈ HƯU
Điều 23. Đối tượng được tổ chức lễ tang theo nghi thức Công an nhân dân
Đối tượng được tổ chức lễ tang như cán bộ đang công tác có cấp bậc hàm Đại tá trở xuống hy sinh, từ trần:
1. Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, người hoạt động cách mạng từ 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
2. Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, Đại biểu Quốc hội, Thầy thuốc nhân dân, Nhà giáo nhân dân, Nghệ sĩ nhân dân, Giáo sư, Phó Giáo sư.
3. Cán bộ công an nghỉ hưu là lãnh đạo cấp phòng, cấp huyện và tương đương trở lên.
4. Cán bộ công an nghỉ hưu có cấp bậc hàm Đại tá nếu địa phương nơi cán bộ từ trần có đủ điều kiện tổ chức lễ tang theo nghi thức Công an nhân dân.
Điều 24. Chủ trì tổ chức lễ tang
1. Cán bộ thuộc đối tượng quy định tại Điều 23 Thông tư này từ trần cư trú tại địa phương nào thì Công an tỉnh, thành phố đó chủ trì, phối hợp với đơn vị công tác trước khi cán bộ nghỉ hưu, chính quyền địa phương và gia đình tổ chức lễ tang;
Nếu cán bộ trước khi nghỉ hưu công tác tại các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an nghỉ hưu tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh thì thực hiện như quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.
Tuỳ theo tình hình cụ thể, Công an tỉnh, thành phố phân cấp hoặc uỷ quyền tổ chức lễ tang đối với cán bộ công an nghỉ hưu cư trú tại địa phương cho phù hợp.
2. Cán bộ không thuộc đối tượng quy định tại Điều 23 Thông tư này từ trần thì chính quyền địa phương và gia đình chủ trì phối hợp với Công an xã, phường, đặc khu nơi cán bộ cư trú tổ chức lễ tang. Đơn vị có cán bộ nghỉ hưu từ trần tổ chức đoàn đến viếng hoặc có thể gửi vòng hoa viếng nếu ở xa.
Điều 25. Ban Tổ chức lễ tang
1. Đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang quyết định thành lập Ban Tổ chức lễ tang, Trưởng Ban Tổ chức lễ tang là lãnh đạo đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang. Tham gia Ban Tổ chức lễ tang có đại diện Công an, chính quyền địa phương nơi cán bộ nghỉ hưu cư trú, đại diện Hội cựu Công an nhân dân nơi đồng chí đó tham gia sinh hoạt và đại diện gia đình.
2. Trường hợp cán bộ, chiến sĩ không tham gia sinh hoạt tại Hội cựu Công an nhân dân, khi từ trần thì đơn vị chủ trì mời đại diện Hội cựu Công an nhân dân địa phương nơi cán bộ, chiến sĩ cư trú tham gia Ban Tổ chức lễ tang.
Điều 26. Đưa tin buồn, lời điếu
1. Đứng tên đưa tin buồn:
a) Bộ Công an, đơn vị công tác trước khi nghỉ hưu của cán bộ từ trần và gia đình đứng tên đưa tin buồn trên trang 2 báo Công an nhân dân đối với cán bộ từ trần nguyên là lãnh đạo cấp Cục, lãnh đạo Công an tỉnh, thành phố và tương đương; lãnh đạo bệnh viện, học viện, trường Công an nhân dân;
b) Công an các đơn vị, địa phương và gia đình đứng tên đưa tin buồn trên trang 2 báo Công an nhân dân đối với cán bộ nguyên là lãnh đạo cấp phòng và tương đương; cán bộ cấp bậc hàm Đại tá; Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, Thầy thuốc nhân dân, Nhà giáo nhân dân, Nghệ sĩ nhân dân, Giáo sư, Phó Giáo sư (trừ trường hợp do Bộ Công an đứng tên đưa tin buồn).
Việc đăng tin buồn trên báo Nhân dân hoặc các phương tiện thông tin đại chúng đối với các trường hợp này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 105/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung năm 2025.
2. Đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang phối hợp với gia đình chuẩn bị tin buồn, lời điếu và thông qua Trưởng ban Tổ chức lễ tang trước khi đưa tin trên báo hoặc phương tiện thông tin đại chúng.
Mục 5. LỄ TANG CÔNG NHÂN CÔNG AN, LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG
Điều 27. Trách nhiệm tổ chức lễ tang
1. Tổ chức lễ tang đối với công nhân công an, lao động hợp đồng từ trần, thực hiện theo quy định tại Chương V Nghị định số 105/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung năm 2025.
2. Công nhân công an, lao động hợp đồng hy sinh trong khi làm nhiệm vụ được tổ chức lễ tang như quy định đối với sĩ quan cấp uý đang công tác hy sinh, từ trần.
3. Công nhân công an, lao động hợp đồng đang công tác từ trần do cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cùng gia đình chủ trì tổ chức lễ tang.
4. Công nhân công an, lao động hợp đồng đã nghỉ hưu từ trần do chính quyền địa phương và gia đình chủ trì tổ chức lễ tang; đơn vị công tác trước khi nghỉ hưu tổ chức đoàn đến viếng hoặc có thể gửi vòng hoa viếng nếu ở xa.
Mục 6. KINH PHÍ TỔ CHỨC LỄ TANG
Điều 28. Lễ tang cấp Nhà nước và Lễ tang cấp cao
Kinh phí phục vụ tổ chức Lễ tang cấp Nhà nước và Lễ tang cấp cao trong Công an nhân dân thực hiện theo quy định tại Nghị định số 105/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung năm 2025 và văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 29. Lễ tang cán bộ, chiến sĩ đang công tác
1. Kinh phí phục vụ tổ chức lễ tang đối với cán bộ, chiến sĩ, lao động hợp đồng đang công tác hy sinh, từ trần ngoài việc được trợ cấp mai táng theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội còn được Bộ Công an hỗ trợ thêm 12 lần mức lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời điểm cán bộ, chiến sĩ, lao động hợp đồng hy sinh, từ trần.
2. Trường hợp gia đình cán bộ, chiến sĩ, lao động hợp đồng đang công tác hy sinh, từ trần tự đảm nhận tổ chức lễ tang thì đơn vị có cán bộ, chiến sĩ hy sinh, từ trần chi trả cho gia đình khoản kinh phí phục vụ tổ chức lễ tang quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 30. Lễ tang cán bộ công an nghỉ hưu
Kinh phí phục vụ tổ chức lễ tang đối với cán bộ công an nghỉ hưu từ trần thuộc đối tượng được tổ chức lễ tang theo nghi thức của lực lượng Công an nhân dân quy định tại Điều 23 Thông tư này do gia đình cán bộ từ trần đảm bảo và thanh toán với cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi cư trú. Đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang đảm bảo chi phí phục vụ phần nghi lễ của lực lượng Công an nhân dân: tiêu binh, danh dự và phương tiện chở đội tiêu binh, danh dự.
Chương III
CHẾ ĐỘ VIẾNG
Điều 31. Đối tượng được tổ chức viếng
1. Cán bộ, chiến sĩ, lao động hợp đồng hy sinh, từ trần.
2. Thân nhân của cán bộ, chiến sĩ, lao động hợp đồng đang công tác từ trần gồm: Cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ hoặc chồng; người trực tiếp nuôi dưỡng cán bộ, chiến sĩ từ nhỏ; vợ, hoặc chồng; con (trừ thân nhân của cán bộ, chiến sĩ, lao động hợp đồng đang công tác chết do tự sát hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự).
Điều 32. Phân cấp tổ chức viếng
Cán bộ, chiến sĩ, lao động hợp đồng đang công tác hoặc đã nghỉ hưu hy sinh, từ trần; thân nhân cán bộ, chiến sĩ, lao động hợp đồng đang công tác từ trần thuộc đơn vị nào thì đơn vị đó đi viếng. Trường hợp ở xa nơi đơn vị đóng quân thì đơn vị trao đổi, đề nghị Công an địa phương nơi tổ chức lễ tang làm đại diện đến viếng.
Điều 33. Kinh phí tổ chức viếng
Đơn vị (theo quy định tại Điều 32 Thông tư này) đi viếng cán bộ, chiến sĩ, lao động hợp đồng đang công tác hoặc nghỉ hưu; thân nhân cán bộ, chiến sĩ, lao động hợp đồng đang công tác từ trần được chi mua vòng hoa, hương nến và các vật dụng cần thiết khác bằng 01 (một) lần mức lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời điểm đi viếng. Đơn vị tổ chức đoàn đi viếng hoặc thay mặt đơn vị, địa phương đi viếng được chi và quyết toán kinh phí theo quy định.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 34. Kinh phí đảm bảo
Kinh phí tổ chức lễ tang quy định tại Mục 6 Chương II và kinh phí tổ chức đi viếng quy định tại Điều 33 Thông tư này được bố trí trong dự toán ngân sách của Công an đơn vị, địa phương; việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật.
Điều 35. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2026 và thay thế Thông tư số 62/2019/TT-BCA ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tổ chức lễ tang trong Công an nhân dân và các văn bản hướng dẫn trước đây của Bộ Công an.
2. Các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản khác thì nội dung dẫn chiếu được thực hiện theo văn bản mới.
Điều 36. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm quán triệt và tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết về trang phục, trang bị của đội danh dự và bố trí sắp xếp đội hình trong lễ viếng, lễ truy điệu, lễ đưa tang, lễ an táng để thực hiện thống nhất trong Công an nhân dân.
3. Cục Tổ chức cán bộ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đề xuất xử lý những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này.
Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Công an đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Cục Tổ chức cán bộ) để nghiên cứu, giải quyết./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông báo 458/TB-VPCP năm 2018 về kết luận của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình, Trưởng ban Ban Lễ tang Nhà nước tại cuộc họp phân công tổ chức, phục vụ lễ tang đồng chí Nguyễn Văn Trân, nguyên Bí thư Xứ ủy Bắc Kỳ, nguyên Bí thư Trung ương Đảng, nguyên Bí thư Thành ủy Hà Nội do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Thông báo 133/TB-VPCP năm 2019 về kết luận của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình, Phó Trưởng ban Ban Lễ tang Nhà nước tại cuộc họp phân công tổ chức, phục vụ lễ tang đồng chí Trung tướng Đồng Sỹ Nguyên, nguyên Ủy viên Bộ Chính trị, nguyên Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Phó Thủ tướng Chính phủ), nguyên Tư lệnh bộ đội Trường Sơn do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 396/QĐ-VKSTC năm 2021 ban hành Quy định việc thăm hỏi ốm đau, viếng đám tang, tổ chức lễ tang của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- 1Nghị định 105/2012/NĐ-CP tổ chức lễ tang cán bộ, công, viên chức
- 2Bộ luật hình sự 2015
- 3Thông báo 458/TB-VPCP năm 2018 về kết luận của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình, Trưởng ban Ban Lễ tang Nhà nước tại cuộc họp phân công tổ chức, phục vụ lễ tang đồng chí Nguyễn Văn Trân, nguyên Bí thư Xứ ủy Bắc Kỳ, nguyên Bí thư Trung ương Đảng, nguyên Bí thư Thành ủy Hà Nội do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Thông báo 133/TB-VPCP năm 2019 về kết luận của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình, Phó Trưởng ban Ban Lễ tang Nhà nước tại cuộc họp phân công tổ chức, phục vụ lễ tang đồng chí Trung tướng Đồng Sỹ Nguyên, nguyên Ủy viên Bộ Chính trị, nguyên Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Phó Thủ tướng Chính phủ), nguyên Tư lệnh bộ đội Trường Sơn do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 396/QĐ-VKSTC năm 2021 ban hành Quy định việc thăm hỏi ốm đau, viếng đám tang, tổ chức lễ tang của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- 6Luật Bảo hiểm xã hội 2024
- 7Luật ngân sách nhà nước 2025
- 8Nghị định 237/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 105/2012/NĐ-CP về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức
Thông tư 09/2026/TT-BCA quy định về tổ chức lễ tang trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- Số hiệu: 09/2026/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 21/01/2026
- Nơi ban hành: Bộ Công An
- Người ký: Lương Tam Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
