Thông tư số 09/2011/TT-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định quan trọng tại Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24/12/2008 và Thông tư số 12/2008/TT-BTTTT ngày 24/12/2008. Văn bản này tập trung vào việc cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký tài nguyên Internet, cấp số hiệu mạng, đồng thời điều chỉnh chế độ báo cáo đối với các đơn vị cung cấp dịch vụ quảng cáo và tin nhắn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và phòng chống thư rác.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan đến hoạt động đăng ký, quản lý, sử dụng tài nguyên Internet và số hiệu mạng tại Việt Nam. Đồng thời, văn bản cũng điều chỉnh trực tiếp đến các nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử, nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn và nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet.
Sửa đổi, bổ sung quy định về đăng ký tài nguyên Internet và cấp số hiệu mạng (Sửa đổi Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT)
Thông tư 09/2011/TT-BTTTT đã đơn giản hóa và làm rõ các yêu cầu về hồ sơ cũng như quy trình thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến tài nguyên Internet:
- Thành phần hồ sơ đăng ký tài nguyên Internet: Hồ sơ bao gồm Bản khai đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với các giấy tờ pháp lý của tổ chức, doanh nghiệp, yêu cầu nộp bản sao kèm bản gốc để đối chiếu nếu nộp trực tiếp, hoặc nộp bản sao có chứng thực nếu gửi qua đường bưu chính, chuyển phát đối với Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập.
- Thủ tục cấp số hiệu mạng (ASN): Quy trình cấp số hiệu mạng được quy định chi tiết hơn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị đăng ký.
- Hồ sơ đề nghị cấp số hiệu mạng: Đơn vị có nhu cầu chỉ cần chuẩn bị "Bản khai đăng ký số hiệu mạng" theo mẫu do Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) quy định.
- Phương thức và địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Trung tâm Internet Việt Nam (địa chỉ: 18 - Nguyễn Du, Hà Nội) hoặc thực hiện nộp trực tuyến qua hòm thư điện tử chính thức: info@vnnic.net.vn.
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Trung tâm Internet Việt Nam có trách nhiệm trả lời kết quả hoặc cấp "Quyết định cấp số hiệu mạng" cho đơn vị đăng ký. Trường hợp từ chối cấp, Trung tâm Internet Việt Nam phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.
Sửa đổi, bổ sung quy định về chế độ báo cáo phòng chống thư rác (Sửa đổi Thông tư số 12/2008/TT-BTTTT)
Nhằm tối ưu hóa công tác quản lý và giám sát hoạt động quảng cáo, Thông tư đã điều chỉnh toàn diện chế độ báo cáo của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ:
- Đối tượng thực hiện báo cáo: Quy định áp dụng đối với ba nhóm đối tượng chính bao gồm nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử, nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn và nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet. Các đơn vị này có trách nhiệm thực hiện báo cáo, thống kê theo định kỳ 06 tháng hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý.
- Nội dung báo cáo thông tin lưu giữ: Các nhà cung cấp dịch vụ phải thực hiện báo cáo bằng thư điện tử về các thông tin đã lưu giữ liên quan đến yêu cầu từ chối nhận quảng cáo và xác nhận yêu cầu từ chối của người sử dụng trong vòng 06 tháng trước đó.
- Thời hạn gửi báo cáo định kỳ: Báo cáo định kỳ 06 tháng và báo cáo năm phải được gửi trước ngày 15 tháng 05 và ngày 15 tháng 11 hàng năm.
- Báo cáo đột xuất: Các doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện báo cáo đột xuất ngay khi có yêu cầu bằng văn bản từ Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (VNCERT).
- Hệ thống biểu mẫu báo cáo mới: Thông tư ban hành kèm theo 03 mẫu báo cáo định kỳ mới thay thế cho các biểu mẫu cũ, bao gồm: Mẫu số 1 (dành cho dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử), Mẫu số 2 (dành cho dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn) và Mẫu số 3 (dành cho dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet).
- Bãi bỏ các quy định cũ: Chính thức bãi bỏ các mẫu báo cáo tại các Phụ lục 2A, 2B, 3A, 3B, 4A, 4B ban hành kèm theo Thông tư số 12/2008/TT-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP về chống thư rác.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thông tư số 09/2011/TT-BTTTT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2011.
Trách nhiệm thi hành Thông tư thuộc về Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC), Giám đốc Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (VNCERT) cùng các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, Internet và quảng cáo điện tử tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2011/TT-BTTTT | Hà Nội, ngày 08 tháng 04 năm 2011 |
Căn cứ Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác;
Căn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet;
Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2008 hướng dẫn về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet và Thông tư số 12/2008/TT-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2008 hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24/12/2008 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm 5.3 (a)
“a) Hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Bản khai đăng ký theo mẫu quy định (Phụ lục 1) ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bản sao (kèm bản gốc để đối chiếu nếu nộp hồ sơ trực tiếp, có chứng thực nếu gửi hồ sơ qua đường bưu chính, chuyển phát) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập.”
2. Sửa đổi, bổ sung
“4. Thủ tục cấp số hiệu mạng
4.1. Hồ sơ gửi cho Trung tâm Internet Việt Nam bao gồm:
- “Bản khai đăng ký số hiệu mạng” theo mẫu do Trung tâm Internet Việt Nam quy định.
4.2. Địa chỉ nhận hồ sơ và trả kết quả: Nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Trung tâm Internet Việt Nam, địa chỉ: 18 - Nguyễn Du, Hà Nội, hoặc qua hòm thư điện tử: info@vnnic.net.vn.
4.3. Thời hạn trả lời kết quả hoặc cấp “Quyết định cấp số hiệu mạng” cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đăng ký chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ hồ sơ theo quy định. Trong trường hợp từ chối cấp, Trung tâm Internet Việt Nam sẽ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 12/2008/TT-BTTTT ngày 24/12/2008 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm 1.1, 1.2, 1.3
“1.1. Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử thực hiện báo cáo, thống kê theo định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu.
1.2. Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn báo cáo, thống kê theo định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu.
1.3. Nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet báo cáo, thống kê theo định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu.”
2. Sửa đổi, bổ sung
“2. Báo cáo các thông tin lưu giữ:
Trước ngày 15 tháng 05 và 15 tháng 11 hàng năm, nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử, nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn, nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet báo cáo bằng thư điện tử các thông tin đã lưu giữ về yêu cầu từ chối và xác nhận yêu cầu từ chối của 06 tháng trước đó.”
3. Sửa đổi, bổ sung
“3. Thời gian báo cáo
- Báo cáo định kỳ: thực hiện trước ngày 15 tháng 05 và 15 tháng 11 hàng năm;
- Báo cáo năm: thực hiện trước ngày 15 tháng 11 hàng năm;
- Báo cáo đột xuất: khi có yêu cầu của Trung tâm VNCERT.”
4. Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu báo cáo sau:
a) Mẫu số 1: Mẫu báo cáo định kỳ của Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử.
b) Mẫu số 2: Mẫu báo cáo định kỳ của Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn.
c) Mẫu số 3: Mẫu báo cáo định kỳ của Nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet.
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2011.
2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam, Giám đốc Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
Nơi nhận:
| KT. BỘ TRƯỞNG |
MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CỦA NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ QUẢNG CÁO BẰNG THƯ ĐIỆN TỬ
(kèm theo Thông tư số …/2011/TT-BTTTT ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
| TÊN TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: | ….., ngày … tháng … năm ….. |
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
CỦA NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ QUẢNG CÁO BẰNG THƯ ĐIỆN TỬ
(Từ ngày ….. tháng ….. năm 20 ….. đến ngày ….. tháng ….. năm 20 …..)
Kính gửi: Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam
Tên doanh nghiệp: .................................................................................................................
............................................................................................................................................
Địa chỉ liên lạc: .....................................................................................................................
............................................................................................................................................
Mã số quản lý ……………. Cấp ngày …………….. có hiệu lực đến ngày ...................................
1. Tổng doanh thu và mức độ tăng trưởng từ dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử trong kỳ báo cáo:
- Tổng doanh thu trong kỳ báo cáo: .........................................................................................
- Mức độ tăng trưởng so với kỳ báo cáo trước ........................................................................
2. Thống kê khách hàng đang sử dụng dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử trong kỳ báo cáo:
| STT | Tên khách hàng | Số thông điệp quảng cáo (1) | Số thư điện tử quảng cáo gửi đi |
|
|
|
|
|
(1) Thông điệp quảng cáo là một bản tin (mẫu) quảng cáo
3. Tổng hợp thống kê về dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử trong kỳ báo cáo:
| Khách hàng | Thông điệp quảng cáo (2) | Thư điện tử quảng cáo | |||
| Tổng số | Tăng/giảm | Tổng số | Tăng/giảm | Tổng số | Tăng/giảm |
|
|
|
|
|
|
|
Chú thích: Các cột Tăng/giảm thể hiện % mức độ tăng/giảm so với kỳ báo cáo trước. Dấu ( ) thể hiện tăng, dấu (-) thể hiện giảm; (2) Thông điệp quảng cáo là một bản tin (mẫu) quảng cáo
4. Thống kê về yêu cầu từ chối và xử lý yêu cầu từ chối trong kỳ báo cáo:
| Phương thức tiếp nhận Số lượng | Qua trang web (2) | Bằng thư điện tử (3) | Gọi điện thoại (4) | Tổng số |
| Yêu cầu từ chối |
|
|
|
|
| Xác nhận yêu cầu từ chối |
|
|
|
|
| Yêu cầu từ chối đã được xử lý |
|
|
|
|
| Yêu cầu từ chối không xử lý được do bất khả kháng. |
|
|
|
|
Liệt kê các lý do bất khả kháng không thể xử lý được yêu cầu từ chối của người nhận: ............
............................................................................................................................................
5. Kiến nghị: .......................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
|
| Đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp |
MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CỦA NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ QUẢNG CÁO BẰNG TIN NHẮN
(kèm theo Thông tư số …/2011/TT-BTTTT ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
| TÊN TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: | ….., ngày … tháng … năm ….. |
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
CỦA NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ QUẢNG CÁO BẰNG TIN NHẮN
(Từ ngày ….. tháng ….. năm 20 ….. đến ngày ….. tháng ….. năm 20 …..)
Kính gửi: Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam
Tên doanh nghiệp: .................................................................................................................
............................................................................................................................................
Địa chỉ liên lạc: .....................................................................................................................
............................................................................................................................................
Mã số quản lý ……………. Cấp ngày …………….. có hiệu lực đến ngày ...................................
1. Tổng doanh thu và mức độ tăng trưởng từ dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn trong kỳ báo cáo:
- Tổng doanh thu trong kỳ báo cáo: .........................................................................................
- Mức độ tăng trưởng so với kỳ báo cáo trước ........................................................................
2. Thống kê khách hàng đang sử dụng dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn trong kỳ báo cáo:
| STT | Tên khách hàng | Số thông điệp quảng cáo (1) | Số tin nhắn quảng cáo gửi đi |
|
|
|
|
|
(1) Thông điệp quảng cáo là một bản tin (mẫu) quảng cáo
3. Tổng hợp thống kê về dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn trong kỳ báo cáo:
| Khách hàng | Thông điệp quảng cáo (2) | Tin nhắn quảng cáo | |||
| Tổng số | Tăng/giảm | Tổng số | Tăng/giảm | Tổng số | Tăng/giảm |
|
|
|
|
|
|
|
Chú thích: Các cột Tăng/giảm thể hiện % mức độ tăng/giảm so với kỳ báo cáo trước. Dấu ( ) thể hiện tăng, dấu (-) thể hiện giảm; (2) Thông điệp quảng cáo là một bản tin (mẫu) quảng cáo
4. Thống kê về yêu cầu từ chối và xử lý yêu cầu từ chối trong kỳ báo cáo:
| Phương thức tiếp nhận Số lượng | Bằng tin nhắn (2) | Gọi điện thoại (3) | Tổng số |
| Yêu cầu từ chối |
|
|
|
| Xác nhận yêu cầu từ chối |
|
|
|
| Yêu cầu từ chối đã được xử lý |
|
|
|
| Yêu cầu từ chối không xử lý được do bất khả kháng. |
|
|
|
Liệt kê các lý do bất khả kháng không thể xử lý được yêu cầu từ chối của người nhận:.............
............................................................................................................................................
5. Kiến nghị: .......................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
|
| Đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp |
MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CỦA NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TIN NHẮN QUA MẠNG INTERNET
(kèm theo Thông tư số …/2011/TT-BTTTT ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
| TÊN TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: | ….., ngày … tháng … năm ….. |
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
CỦA NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TIN NHẮN QUA MẠNG INTERNET
(Từ ngày ….. tháng ….. năm 20 ….. đến ngày ….. tháng ….. năm 20 …..)
Kính gửi: Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam
Tên doanh nghiệp: .................................................................................................................
............................................................................................................................................
Địa chỉ liên lạc: .....................................................................................................................
............................................................................................................................................
Mã số quản lý ……………. Cấp ngày …………….. có hiệu lực đến ngày ...................................
1. Tổng doanh thu và mức độ tăng trưởng từ dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet trong kỳ báo cáo:
- Tổng doanh thu trong kỳ báo cáo: .........................................................................................
- Mức độ tăng trưởng so với kỳ báo cáo trước ........................................................................
2. Tổng hợp thống kê khách hàng đang sử dụng dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet trong kỳ báo cáo:
| Tài khoản trên hệ thống | Tổng số tin nhắn | Tin nhắn quảng cáo | |||||||
| Từ người quảng cáo (1) | Từ nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo (2) | Tổng số (1) (2) | |||||||
| Tổng số | Tăng/giảm | Tổng số | Tăng/giảm | Tổng số | Tăng/giảm | Tổng số | Tăng/giảm | Tổng số | Tăng/giảm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Liệt kê các khách hàng là nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn trong tháng
| STT | Tên nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn | Mã số quản lý | Số lượng tin nhắn quảng cáo gửi đi |
|
|
|
|
|
4. Tổng hợp thống kê về khách hàng là nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn trong kỳ báo cáo:
| Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn | Số lượng tin nhắn quảng cáo gửi đi | ||
| Tổng số | Tăng/giảm | Tổng số | Tăng/giảm |
|
|
|
|
|
5. Tổng hợp thống kê về tin nhắn rác trong kỳ báo cáo:
| Tin nhắn rác phát hiện được | Báo cáo tin nhắn rác nhận được | Báo cáo đã được xử lý | |||
| Tổng số | Tăng/giảm | Tổng số | Tăng/giảm | Tổng số | Tăng/giảm |
|
|
|
|
|
|
|
Chú thích: Các cột Tăng/giảm thể hiện % mức độ tăng/giảm so với kỳ báo cáo trước. Dấu ( ) thể hiện tăng, dấu (-) thể hiện giảm
6. Kiến nghị: .......................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
|
| Đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp |
- 1Thông tư 09/2008/TT-BTTTT hướng dẫn về quản lý và sử dụng tài nguyên internet do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Thông tư 12/2008/TT-BTTTT hướng dẫn thực hiện Nghị định 90/2008/NĐ-CP về chống thư rác do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Văn bản hợp nhất 2202/VBHN-BTTTT năm 2013 hợp nhất Thông tư hướng dẫn về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4Văn bản hợp nhất 2201/VBHN-BTTTT năm 2013 hợp nhất Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 90/2008/NĐ-CP về chống thư rác do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 5Thông tư 19/2014/TT-BTTTT về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 6Thông tư 24/2015/TT-BTTTT Quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Thông tư 09/2011/TT-BTTTT về sửa đổi Thông tư 09/2008/TT-BTTTT và 12/2008/TT-BTTTT do Bộ Thông tin và truyền thông ban hành
- Số hiệu: 09/2011/TT-BTTTT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 08/04/2011
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: Nguyễn Thành Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 229 đến số 230
- Ngày hiệu lực: 25/05/2011
- Ngày hết hiệu lực: 10/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
