Thông tư 08/2006/TT-BKHCN được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 04 tháng 04 năm 2006, hướng dẫn chi tiết về các thủ tục đăng ký hoạt động đại diện sở hữu công nghiệp, kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp và cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa đội ngũ chuyên gia và tổ chức hoạt động trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Thông tư hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; thủ tục ghi nhận, xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; và công tác tổ chức kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với cá nhân có nhu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề; các tổ chức kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; Cục Sở hữu trí tuệ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều kiện và thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
- Tiêu chuẩn đối với cá nhân: Người muốn được cấp Chứng chỉ hành nghề phải là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, thường trú tại Việt Nam; tốt nghiệp đại học chuyên ngành phù hợp; đã hoàn thành khóa đào tạo pháp luật về sở hữu trí tuệ hoặc có kinh nghiệm công tác thực tế; đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra nghiệp vụ do Cục Sở hữu trí tuệ tổ chức.
- Hồ sơ đề nghị cấp: Bao gồm đơn yêu cầu theo mẫu quy định, bản sao bằng tốt nghiệp đại học, bản sao giấy chứng nhận đạt kết quả kiểm tra nghiệp vụ, ảnh chân dung và chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
- Quy trình giải quyết: Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trong thời hạn luật định. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Ghi nhận và xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
- Điều kiện hoạt động của tổ chức: Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp phải là doanh nghiệp, tổ chức hành nghề luật sư hoặc tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ được thành lập hợp pháp; có ít nhất một thành viên hợp danh hoặc cá nhân hoạt động đại diện sở hữu công nghiệp sở hữu Chứng chỉ hành nghề hợp pháp.
- Thủ tục ghi nhận: Tổ chức nộp hồ sơ đăng ký hoạt động tại Cục Sở hữu trí tuệ. Sau khi thẩm định đạt yêu cầu, Cục sẽ ghi nhận tổ chức vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp và thực hiện công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.
- Các trường hợp xóa tên: Tổ chức bị xóa tên khỏi Sổ đăng ký quốc gia khi tự chấm dứt hoạt động đại diện; giải thể, phá sản; không còn đáp ứng đủ điều kiện hoạt động theo quy định; hoặc bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động do vi phạm pháp luật.
Tổ chức kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp
- Hội đồng kiểm tra: Do Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ quyết định thành lập nhằm đánh giá năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của người đăng ký hành nghề.
- Nội dung và hình thức thi: Kỳ thi tập trung vào kiến thức pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam và quốc tế; kỹ năng thực hành nghiệp vụ như thiết lập hồ sơ đăng ký, giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tư vấn khách hàng.
Quyền và nghĩa vụ của đại diện sở hữu công nghiệp
- Quyền hạn: Được thực hiện các công việc đại diện cho khách hàng trước Cục Sở hữu trí tuệ và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện dịch vụ.
- Nghĩa vụ: Phải trung thực, bảo mật thông tin của khách hàng; không được đại diện đồng thời cho các bên có quyền lợi đối kháng trong cùng một vụ việc tranh chấp; tuân thủ nghiêm ngặt đạo đức nghề nghiệp và các quy định pháp luật liên quan.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 08/2006/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây của Bộ Khoa học và Công nghệ trái với các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KHOA HỌC VÀ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2006/TT-BKHCN | Hà Nội, ngày 04 tháng 04 năm 2006 |
Căn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19/05/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị định số 28/2004/NĐ-CP ngày 16/01/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2003/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ số 21/2000 - QH 10 được Quốc hội thông qua ngày 9/6/2000;
Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc xác định các hoạt động dịch vụ sở hữu trí tuệ như sau:
Thông tư này hướng dẫn về các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ thuộc dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 8 Điều 2 của Luật Khoa học và Công nghệ số 21/2000 - QH10 ngày 9/6/2000, Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ số 21/2000 - QH 10, phát sinh tại các khâu chuẩn bị đăng ký và đăng ký quyền sở hữu trí tuệ tại cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước; duy trì và thực hiện việc bảo vệ các quyền sở hữu trí tuệ thuộc phạm trù dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp, sử dụng dịch vụ sở hữu trí tuệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành và tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ SỞ HỮU TRÍ TUỆ THUỘC PHẠM TRÙ DỊCH VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Dịch vụ sở hữu trí tuệ quy định tại điểm 1 Mục I của Thông tư này, bao gồm:
1. Chuẩn bị đăng ký và đăng ký quyền sở hữu trí tuệ
a) Cung cấp thông tin về tình trạng của sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu và các đối tượng khác được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam và trên thế giới.
b) Cung cấp thông tin về tình hình bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu và các đối tượng khác được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam và trên thế giới.
c) Viết bản mô tả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu và các đối tượng khác của quyền sở hữu trí tuệ.
d) Lập hồ sơ và làm các thủ tục đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu và các đối tượng khác của quyền sở hữu trí tuệ.
2. Duy trì và thực hiện các quyền sở hữu trí tuệ
a) Thực hiện các thủ tục theo quy định để duy trì hiệu lực các văn bằng bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu và các đối tượng khác của quyền sở hữu trí tuệ.
b) Làm các thủ tục chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu và các đối tượng khác của quyền sở hữu trí tuệ.
c) Soạn thảo và đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu và các đối tượng khác của quyền sở hữu trí tuệ.
1. Các cơ quan quản lý nhà nước trong phạm vi quyền hạn của mình, căn cứ các hướng dẫn về dịch vụ sở hữu trí tuệ quy định tại Thông tư này để xác định quyền lợi, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ sở hữu trí tuệ.
2. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh cho Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung. /.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Luật Khoa học và Công nghệ 2000
- 2Nghị định 81/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khoa học và công nghệ
- 3Nghị định 54/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 4Nghị định 28/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 54/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
Thông tư 08/2006/TT-BKHCN hướng dẫn về dịch vụ Sở hữu trí tuệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 08/2006/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 04/04/2006
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: Bùi Mạnh Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 17 đến số 18
- Ngày hiệu lực: 30/04/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
