Thông tư 07/2013/TT-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định chi tiết về việc quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin giấy phép lái xe trên phạm vi cả nước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hiện đại hóa công tác quản lý đào tạo, sát hạch và cấp, đổi giấy phép lái xe bằng công nghệ thông tin, đảm bảo tính đồng bộ, chính xác và bảo mật dữ liệu trong toàn ngành giao thông vận tải.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định chi tiết về các hoạt động quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin giấy phép lái xe. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải quản lý trong phạm vi cả nước.
Giải thích các thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi
Để đảm bảo việc áp dụng thống nhất, Thông tư đưa ra định nghĩa cụ thể cho các khái niệm kỹ thuật:
- Hệ thống thông tin giấy phép lái xe: Là một tập hợp và kết hợp của các phần cứng, phần mềm và các hệ mạng truyền thông được xây dựng, sử dụng để thu nhận, quản lý, vận hành, khai thác dữ liệu về đào tạo, sát hạch, cấp, đổi giấy phép lái xe từ Trung ương đến địa phương.
- Hồ sơ điện tử giấy phép lái xe: Là tập hợp các tài liệu điện tử liên quan đến đào tạo, sát hạch, cấp đổi, cấp lại giấy phép lái xe được điện tử hóa trong hồ sơ đăng ký để cấp mới hoặc cấp đổi giấy phép lái xe.
- Cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe: Là tập hợp các thông tin có cấu trúc về đào tạo, sát hạch, cấp, đổi giấy phép lái xe và những thông tin về vi phạm Luật Giao thông đường bộ được ghi nhận, cập nhật liên tục.
- Chữ ký số trên giấy phép lái xe: Là chữ ký của người có thẩm quyền được cấp chứng thư số theo quy định của pháp luật.
Phân cấp cơ quan quản lý hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin giấy phép lái xe được phân cấp quản lý rõ ràng giữa trung ương và địa phương:
- Cấp Trung ương: Tổng cục Đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý hệ thống thông tin giấy phép lái xe thống nhất trong phạm vi toàn quốc. Vụ Quản lý phương tiện và người lái thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan trực tiếp quản lý hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại trung ương.
- Cấp Địa phương: Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý hệ thống thông tin giấy phép lái xe trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Phòng được giao nhiệm vụ quản lý về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe thuộc Sở Giao thông vận tải thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan trực tiếp quản lý hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại địa phương.
Nhiệm vụ của các cơ quan quản lý ở cấp Trung ương
Tổng cục Đường bộ Việt Nam và cơ quan trực tiếp quản lý hệ thống tại trung ương có các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Hướng dẫn quản lý, sử dụng, cập nhật, khai thác và quản lý hệ thống thông tin giấy phép lái xe trên toàn quốc; kết nối, trao đổi dữ liệu với các hệ thống thông tin liên quan.
- Đầu tư, bảo trì, nâng cấp trang thiết bị phần cứng, phần mềm hệ thống, mạng truyền số liệu đặt tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam và xây dựng các phần mềm ứng dụng áp dụng thống nhất toàn quốc.
- Thực hiện chức năng quản trị hệ thống bao gồm: quản lý cổng thông tin điện tử, phân quyền và bảo mật tài khoản, quản lý cấu hình hệ thống, sao lưu và khôi phục dữ liệu, quản lý nhật ký hệ thống.
- Cập nhật, xử lý, khai thác, xác thực và đồng bộ dữ liệu giấy phép lái xe; trực kỹ thuật đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục và hỗ trợ kỹ thuật cho các cơ quan sử dụng.
- Tiếp nhận hồ sơ điện tử từ các cơ quan quản lý địa phương để xác thực và đồng bộ vào cơ sở dữ liệu quốc gia, sau đó xử lý và gửi lại dữ liệu đã xác thực để địa phương thực hiện in giấy phép lái xe.
- Làm đầu mối tổng hợp nhu cầu, trình cơ quan có thẩm quyền cấp chứng thư số cho người có đủ điều kiện ký, cấp giấy phép lái xe theo ủy quyền.
Nhiệm vụ của các cơ quan quản lý ở cấp Địa phương
Sở Giao thông vận tải và cơ quan trực tiếp quản lý hệ thống tại địa phương chịu trách nhiệm thực hiện các công việc cụ thể:
- Đầu tư, bảo trì, nâng cấp trang thiết bị phần cứng, phần mềm hệ thống và mạng truyền số liệu đặt tại Sở Giao thông vận tải; tiếp nhận và tổ chức thực hiện hệ thống phần mềm ứng dụng do Tổng cục Đường bộ Việt Nam chuyển giao.
- Tiếp nhận hồ sơ giấy, lập hồ sơ điện tử đăng ký để cấp mới hoặc cấp đổi giấy phép lái xe; thực hiện kiểm tra phê duyệt các hồ sơ điện tử và cập nhật vào hệ thống.
- Gửi, nhận hồ sơ điện tử để kiểm tra, so sánh, xác thực và cập nhật vào cơ sở dữ liệu do Tổng cục Đường bộ Việt Nam quản lý; xác thực chữ ký số của người có thẩm quyền ký trên các hồ sơ điện tử.
- Thực hiện quy trình in giấy phép lái xe, kiểm tra chất lượng giấy phép lái xe sau khi in và đồng bộ dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Cập nhật các thông tin về vi phạm Luật Giao thông đường bộ được ghi nhận, chuyển về từ lực lượng tuần tra kiểm soát.
- Thực hiện chuyển đổi, cập nhật toàn bộ dữ liệu giấy phép lái xe không làm bằng vật liệu PET sang vật liệu PET theo kế hoạch và lộ trình quy định.
Trách nhiệm của cơ sở đào tạo và trung tâm sát hạch lái xe
Các đơn vị trực tiếp thực hiện đào tạo và sát hạch có vai trò quan trọng trong việc tạo lập dữ liệu ban đầu:
- Cơ sở đào tạo lái xe: Tiếp nhận hồ sơ giấy và lập hồ sơ điện tử, gửi hoặc truyền dữ liệu về Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam; chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, hợp pháp của các hồ sơ điện tử đã gửi.
- Trung tâm sát hạch lái xe: Tiếp nhận dữ liệu về kế hoạch, danh sách sát hạch; tổng hợp và lưu trữ dữ liệu về kết quả các kỳ sát hạch; gửi hoặc truyền dữ liệu kết quả sát hạch về cơ quan trực tiếp quản lý tại địa phương và chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu này.
Quy định về chữ ký số và thời hạn lưu trữ dữ liệu điện tử
Thông tư quy định nghiêm ngặt về trách nhiệm sử dụng chữ ký số và thời gian lưu trữ dữ liệu để phục vụ công tác tra cứu, thanh tra, kiểm tra:
- Người có thẩm quyền sử dụng chữ ký số phải dùng chứng thư số để ký số phê duyệt cấp giấy phép lái xe và có trách nhiệm bảo quản, bảo mật chứng thư số theo quy định.
- Thời gian lưu trữ dữ liệu về đào tạo và sát hạch cấp giấy phép lái xe tại cơ sở đào tạo lái xe và trung tâm sát hạch lái xe tối thiểu là 05 năm.
- Thời gian lưu trữ dữ liệu về đào tạo, sát hạch, cấp, đổi giấy phép lái xe tại Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tối thiểu là 50 năm.
- Thời gian lưu trữ dữ liệu về giấy phép lái xe tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam tối thiểu là 100 năm.
Nguyên tắc và hình thức khai thác cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe
Việc khai thác thông tin phải tuân thủ pháp luật về công nghệ thông tin và bảo vệ bí mật thông tin cá nhân. Các hình thức khai thác bao gồm:
- Khai thác trực tiếp: Cơ quan, tổ chức, cá nhân được khai thác dữ liệu giấy phép lái xe trực tiếp từ trang thông tin điện tử giấy phép lái xe tại địa chỉ http://www.gplx.gov.vn theo quy định về cấp độ bảo mật và phân quyền sử dụng.
- Khai thác gián tiếp: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác dữ liệu chi tiết được cung cấp thông tin lấy từ cơ sở dữ liệu (bao gồm các thông tin ghi trên giấy phép lái xe). Trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, ngoài thông tin in trên giấy phép lái xe còn được cung cấp thêm thông tin về đào tạo, sát hạch, vi phạm pháp luật giao thông đường bộ.
- Tra cứu qua tin nhắn: Người có nhu cầu khai thác một số thông tin ghi trên giấy phép lái xe được tra cứu nhanh qua hệ thống tin nhắn SMS.
Chế độ báo cáo định kỳ và hiệu lực thi hành
Công tác báo cáo và tổ chức thực hiện được quy định cụ thể như sau:
- Chế độ báo cáo: Định kỳ mỗi năm 01 lần, Sở Giao thông vận tải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Giao thông vận tải (qua Tổng cục Đường bộ Việt Nam) trước ngày 05 tháng 01 năm sau. Tổng cục Đường bộ Việt Nam tổng hợp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải trước ngày 15 tháng 01 năm sau về tình hình quản lý, vận hành và khai thác hệ thống trên phạm vi toàn quốc.
- Hiệu lực thi hành: Thông tư 07/2013/TT-BGTVT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2013/TT-BGTVT | Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2013 |
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẤY PHÉP LÁI XE
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin giấy phép lái xe,
Thông tư này quy định về quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin giấy phép lái xe.
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải quản lý trong phạm vi cả nước.
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hệ thống thông tin giấy phép lái xe là một tập hợp và kết hợp của các phần cứng, phần mềm và các hệ mạng truyền thông được xây dựng và sử dụng để thu nhận, quản lý, vận hành, khai thác dữ liệu về đào tạo, sát hạch, cấp, đổi giấy phép lái xe. Hệ thống bao gồm hệ thống tại Trung ương và hệ thống tại địa phương.
2. Hồ sơ điện tử giấy phép lái xe là tập hợp các tài liệu điện tử liên quan đến đào tạo, sát hạch, cấp đổi, cấp lại giấy phép lái xe được điện tử hóa trong hồ sơ đăng ký để cấp mới hoặc cấp đổi giấy phép lái xe.
3. Cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe là tập hợp các thông tin có cấu trúc về đào tạo, sát hạch, cấp, đổi giấy phép lái xe và những thông tin về vi phạm Luật Giao thông đường bộ được ghi nhận, cập nhật.
4. Chữ ký số trên giấy phép lái xe là chữ ký của người có thẩm quyền được cấp chứng thư số theo quy định.
QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẤY PHÉP LÁI XE
Điều 4. Cơ quan quản lý hệ thống thông tin giấy phép lái xe
2. Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý hệ thống thông tin giấy phép lái xe trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng được giao nhiệm vụ quản lý về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe thuộc Sở Giao thông vận tải thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan trực tiếp quản lý hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại địa phương.
1. Hướng dẫn quản lý, sử dụng, cập nhật, khai thác và quản lý hệ thống thông tin giấy phép lái xe.
2. Kết nối, trao đổi dữ liệu với các hệ thống thông tin liên quan theo quy định.
4. Đầu tư, xây dựng, nâng cấp các phần mềm ứng dụng trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe để áp dụng trong phạm vi toàn quốc.
5. Quản lý và hướng dẫn sử dụng công nghệ bảo mật trên giấy phép lái xe.
6. Là đầu mối tổng hợp nhu cầu, trình cơ quan có thẩm quyền cấp chứng thư số cho người có đủ điều kiện ký, cấp giấy phép lái xe theo ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
7. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác liên quan đến quản lý giấy phép lái xe do Bộ Giao thông vận tải giao.
Điều 6. Nhiệm vụ của cơ quan trực tiếp quản lý hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại trung ương
1. Thực hiện chức năng quản trị hệ thống thông tin giấy phép lái xe:
a) Quản lý cổng thông tin điện tử;
b) Quản lý phân quyền và bảo mật tài khoản sử dụng trong hệ thống;
c) Quản lý cấu hình hệ thống;
d) Sao lưu và khôi phục dữ liệu;
đ) Quản lý nhật ký hệ thống.
2. Cập nhật, xử lý, khai thác, xác thực và đồng bộ dữ liệu giấy phép lái xe.
3. Trực kỹ thuật để đảm bảo hoạt động liên tục hệ thống thông tin giấy phép lái xe.
4. Hỗ trợ kỹ thuật cho các cơ quan sử dụng hệ thống thông tin giấy phép lái xe.
5. Bảo mật, đảm bảo an toàn dữ liệu cho hệ thống thông tin giấy phép lái xe.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu quản lý.
Điều 7. Nhiệm vụ của Sở Giao thông vận tải
1. Đầu tư, bảo trì, nâng cấp trang thiết bị phần cứng, phần mềm hệ thống và mạng truyền số liệu đặt tại Sở Giao thông vận tải.
3. Phối hợp trao đổi thông tin với các cơ quan liên quan tại địa phương theo quy định.
Điều 8. Nhiệm vụ của cơ quan trực tiếp quản lý hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại địa phương
1. Cập nhật, xử lý, khai thác, xác thực và đồng bộ dữ liệu giấy phép lái xe.
2. Cập nhật các thông tin về vi phạm Luật Giao thông đường bộ được ghi nhận, chuyển về từ lực lượng tuần tra kiểm soát.
3. Đảm bảo hoạt động liên tục hệ thống thông tin giấy phép lái xe; thực hiện sao lưu và khôi phục dữ liệu.
4. Hỗ trợ kỹ thuật cho các cơ quan, đơn vị sử dụng hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại địa phương.
5. Bảo mật, đảm bảo an toàn dữ liệu cho hệ thống thông tin giấy phép lái xe.
6. Cung cấp thông tin về giấy phép lái xe cho trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải (nếu có).
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu quản lý.
VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẤY PHÉP LÁI XE
1. Tiếp nhận hồ sơ giấy và lập hồ sơ điện tử, gửi hoặc truyền dữ liệu về Sở Giao thông vận tải (cơ quan trực tiếp quản lý hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại địa phương) hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam (cơ quan trực tiếp quản lý hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại trung ương).
2. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của các hồ sơ điện tử gửi hoặc truyền dữ liệu đến Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
Điều 10. Trung tâm sát hạch lái xe
1. Tiếp nhận dữ liệu về kế hoạch, danh sách sát hạch, tổng hợp và lưu trữ theo quy định dữ liệu về kết quả các kỳ sát hạch.
2. Gửi hoặc truyền dữ liệu kết quả sát hạch về cơ quan trực tiếp quản lý hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại địa phương theo quy định.
3. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu kết quả sát hạch.
Điều 11. Cơ quan trực tiếp quản lý hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại địa phương
1. Tiếp nhận hồ sơ giấy, lập hồ sơ điện tử đăng ký để cấp mới hoặc cấp đổi giấy phép lái xe,
2. Thực hiện kiểm tra phê duyệt các hồ sơ điện tử và cập nhật vào hệ thống thông tin giấy phép lái xe.
4. Xác thực chữ ký số của người có thẩm quyền ký trên các hồ sơ điện tử cấp giấy phép lái xe.
5. Thực hiện quy trình in giấy phép lái xe.
7. Chuyển đổi, cập nhật toàn bộ dữ liệu giấy phép lái xe không làm bằng vật liệu PET. theo kế hoạch và lộ trình quy định.
Điều 12. Cơ quan trực tiếp quản lý hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại trung ương
2. Xử lý, gửi lại dữ liệu đã xác thực cho cơ quan trực tiếp quản lý hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại địa phương để thực hiện việc in giấy phép lái xe.
3. Tiếp nhận và quản lý dữ liệu giấy phép lái xe đã được chuyển đổi, cập nhật từ các Sở Giao thông vận tải để đồng bộ vào cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe.
4. Cập nhật, vận hành trang thông tin điện tử về hệ thống thông tin giấy phép lái xe theo quy định.
1. Sử dụng chứng thư số để ký số phê duyệt cấp giấy phép lái xe.
2. Bảo quản, bảo mật chứng thư số theo quy định.
Điều 14. Thời gian lưu trữ dữ liệu giấy phép lái xe
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện việc quản lý tài liệu lưu trữ điện tử theo quy định.
1. Thời gian lưu trữ dữ liệu về đào tạo và sát hạch cấp giấy phép lái xe tại cơ sở đào tạo lái xe và trưng tâm sát hạch lái xe tối thiểu là 05 năm.
2. Thời gian lưu trữ dữ liệu về đào tạo, sát hạch, cấp, đổi giấy phép lái xe tại Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tối thiểu là 50 năm.
KHAI THÁC DỮ LIỆU TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẤY PHÉP LÁI XE
1. Việc khai thác dữ liệu giấy phép lái xe thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin.
2. Cơ quan quản lý hệ thống thông tin giấy phép lái xe quy định tại
3. Các dịch vụ khai thác thông tin dữ liệu giấy phép lái xe được cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định.
Điều 16. Các hình thức khai thác cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe
1. Khai thác trực tiếp
Cơ quan, tổ chức, cá nhân được khai thác dữ liệu giấy phép lái xe trực tiếp từ trang thông tin điện tử giấy phép lái xe (http://www.gplx.gov.vn) theo quy định về cấp độ bảo mật và phân quyền sử dụng, khai thác dữ liệu giấy phép lái xe.
2. Khai thác gián tiếp
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác dữ liệu giấy phép lái xe chi tiết, tùy mức độ bảo mật được cung cấp thông tin lấy từ cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe.
a) Các thông tin ghi trên giấy phép lái xe.
b) Trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, ngoài thông tin in trên giấy phép lái xe còn được cung cấp thêm thông tin về đào tạo, sát hạch, vi phạm pháp luật giao thông đường bộ.
3. Người có nhu cầu khai thác một số thông tin ghi trên giấy phép lái xe được tra cứu qua hệ thống tin nhắn SMS.
Điều 17. Báo cáo về quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin giấy phép lái xe
1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải và cơ quan liên quan định kỳ 01 năm/lần trước ngày 15 tháng 01 năm sau về tình hình quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin giấy phép lái xe trong phạm vi toàn quốc.
2. Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ Giao thông vận tải (qua Tổng cục Đường bộ Việt Nam) định kỳ 01 năm/lần trước ngày 05 tháng 01 năm sau về tình hình quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại địa phương.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 3135/QĐ-BGTVT năm 2012 đính chính Thông tư 46/2012/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư 32/2013/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch và lệ phí cấp giấy phép lái xe trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 2782/QĐ-BGTVT năm 2018 về phê duyệt Đề án nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về chất lượng đào tạo, sách hạch và quản lý giấy phép lái xe đảm bảo an toàn giao thông do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Thông tư 05/2023/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư liên quan đến lĩnh vực vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, phương tiện và người lái do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Văn bản hợp nhất 38/VBHN-BGTVT năm 2023 hợp nhất Thông tư quy định về quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin giấy phép lái xe do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Nghị định 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước
- 2Luật giao thông đường bộ 2008
- 3Nghị định 107/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải
- 4Quyết định 3135/QĐ-BGTVT năm 2012 đính chính Thông tư 46/2012/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Thông tư 32/2013/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch và lệ phí cấp giấy phép lái xe trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 2782/QĐ-BGTVT năm 2018 về phê duyệt Đề án nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về chất lượng đào tạo, sách hạch và quản lý giấy phép lái xe đảm bảo an toàn giao thông do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Thông tư 07/2013/TT-BGTVT quy định về quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin giấy phép lái xe do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu: 07/2013/TT-BGTVT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 03/05/2013
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: Đinh La Thăng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 279 đến số 280
- Ngày hiệu lực: 01/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
